Thông tin chung
Giới thiệu: Trường Đại học Hải Phòng là trường đại học đào tạo đa ngành, đa lĩnh vực với mục tiêu đáp ứng nguồn nhận lực chất lượng cho xã hội và cộng đồng. Xây dựng nhà trường trở thành một nơi đào tạo giáo dục uy tín, được sinh viên, phụ huynh gửi gắm niềm tin. Nhà
Mã trường: THP
Địa chỉ: 171 Phan Đăng Lưu, Kiến An, Hải Phòng, Việt Nam
Số điện thoại: +84 225 3876338
Ngày thành lập: 1959
Trực thuộc: Công lập
Loại hình: Thủ tướng Chính phủ
Quy mô: 749 giảng viên
BẠN SỞ HỮU DOANH NGHIỆP NÀY?
Đại học Hải Phòng - Haiphong Universi... đã đăng Tin tuyển sinh 5 năm trước

MỌI ĐIỀU CẦN BIẾT VỀ ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG

Trường Đại học Hải Phòng là trường đại học đào tạo đa ngành, đa lĩnh vực với mục tiêu đáp ứng nguồn nhận lực chất lượng cho xã hội và cộng đồng. Xây dựng nhà trường trở thành một nơi đào tạo giáo dục uy tín, được sinh viên, phụ huynh gửi gắm niềm tin. Nhà trường đang từng bước, từng ngày hoàn thiện mình hơn nữa

ĐH Hải Phòng

ĐH Hải Phòng

I.Giới thiệu trường Đại học Hải Phòng

Tên Tiếng anh: Hai Phong University

Mã trường Đại học Hải Phòng: THP

Địa chỉ:Số 171 Phan Đăng Lưu – Kiến An – Hải Phòng.

Điện thoại:(0225)3.591.574  nhánh 101 

Fax: (0255)3.876.893;

Hotline: 0398.171.171   hoặc   0773.171.171

Email: [email protected];    

Website: dhhp.edu.vn hoặc tuyensinh.dhhp.edu.vn 

Logo trường Đại học Hải Phòng

Logo Đại học Hải Phòng

Logo Đại học Hải Phòng

II.Điểm chuẩn Đại học Hải Phòng

    1.Điểm chuẩn Đại học Hải Phòng năm 2018

STT

Mã ngành

Tên ngành

Tổ hợp môn

Đại học Hải Phòng điểm chuẩn

Ghi chú

1

 

CÁC NGÀNH ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC

 

---

 

2

7140201

Giáo dục Mầm non

M00, M01, M02

17

 

3

7140202

Giáo dục Tiểu học

A00, C01, C02, D01

17

 

4

7140205

Giáo dục Chính trị

A00, B00, C14, C15

17

 

5

7140206

Giáo dục Thể chất

T00, T01 (Môn chính: Năng khiếu)

22

Điểm chuẩn học bạ 22,0

6

7140209

Sư phạm Toán học

A00, A01,C01, D01

17

 

7

7140211

Sư phạm Vật lý

A00, A01, C01, D01

22

 

8

7140212

Sư phạm Hoá học

A00, B00, C02, D01

22

 

9

7140217

Sư phạm Ngữ văn

C00, D01, D14, D15

17

 

10

7140219

Sư phạm Địa lý

A00, B00, C00, D01

17

 

11

7140231

Sư phạm Tiếng Anh

A01, D01, D14, D15 (Môn chính: Tiếng Anh)

20

 

12

7310630

Việt Nam học

C00, D01, D14, D15

15

Điểm chuẩn học bạ 19,0

13

7220201

Ngôn ngữ Anh

A01, D01, D14,D15 (Môn chính: Tiếng Anh)

18.5

 

14

7220204

Ngôn ngữ Trung Quốc

D01 (Môn chính: Tiếng Anh),

18.5

 

15

7220204

Ngôn ngữ Trung Quốc

D02 (Môn chính: Tiếng Nga),

18.5

 

16

7220204

Ngôn ngữ Trung Quốc

D03 (Môn chính: Tiếng Pháp),

18.5

 

17

7220204

Ngôn ngữ Trung Quốc

D04 (Môn chính: Tiếng Trung).

18.5

 

18

7229030

Văn học

C00, D01, D14, D15

14

Điểm chuẩn học bạ 18,0

19

7310101

Kinh tế

A00, A01, C01, D01

14

Điểm chuẩn học bạ 18,0

20

7340101

Quản trị kinh doanh

A00, A01, C01, D01

14

Điểm chuẩn học bạ 18,0

21

7340201

Tài chính – Ngân hàng

A00, A01, C01, D01

14

Điểm chuẩn học bạ 18,0

22

7340301

Kế toán

A00, A01, C01, D01

14

Điểm chuẩn học bạ 18,0

23

7420201

Công nghệ sinh học

A00, B00, C02, D01

14

Điểm chuẩn học bạ 18,0

24

7480201

Công nghệ thông tin

A00, A01, C01, D01

14

Điểm chuẩn học bạ 18,0

25

7510103

Công nghệ kỹ thuật xây dựng

A00, A01, C01, D01

14

Điểm chuẩn học bạ 18,0

26

7510202

Công nghệ chế tạo máy

A00, A01, C01, D01

14

Điểm chuẩn học bạ 18,0

27

7510203

Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử

A00, A01, C01, D01

14

Điểm chuẩn học bạ 18,0

28

7510301

Công nghệ kỹ thuật điện, Điện tử

A00, A01, C01, D01

14

Điểm chuẩn học bạ 18,0

29

7510303

Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

A00, A01, C01, D01

14

Điểm chuẩn học bạ 18,0

30

7580101

Kiến trúc

V00, V01, V02, V03 (Môn chính: Vẽ mỹ thuật)

18

Điểm chuẩn học bạ 20.5

31

7620110

Khoa học cây trồng

A00, B00, C02, D01

22

Điểm chuẩn học bạ 18,0

32

7760101

Công tác xã hội

C00, C01, C02, D01

14

Điểm chuẩn học bạ 18,0

33

 

CÁC NGÀNH ĐÀO TẠO CAO ĐẲNG

 

---

 

34

51140201

Giáo dục Mầm non

M00, M01, M02

15

 

35

51140202

Giáo dục Tiểu học

A00, C01, C02, D01

15

 

   Nhận xét: Điểm chuẩn trường Đại học Hải Phòng năm 2018 với những ngành có mức điểm cao nhất là 22 điểm: Giáo dục Thể chất, Sư phạm Vật lý. Hóa học,...

    2.Điểm chuẩn Đại học Hải Phòng năm 2017

Mã ngành

Tên ngành

Điểm trúng tuyển đại học hải phòng tuyển sinh 2017

Phương thức 1

Phương thức 2

Các ngành đào tạo Đại học

52140201

Giáo dục Mầm non

15.5

 

52140202

Giáo dục Tiểu học

16.5

 

52140205

Giáo dục Chính trị

15.5

 

52140206

Giáo dục thể chất ( Môn chính: Năng khiếu )

21.0

25.0

52140209

Sư phạm Toán học

16.0

 

52140211

Sư phạm Vật lý

23.0

 

52140212

Sư phạm Hóa học

24.5

 

52140217

Sư phạm Ngữ văn

17.0

 

52140219

Sư phạm Địa lý

15.5

 

52140231

Sư phạm Tiếng Anh ( Môn chính: Tiếng Anh )

20.5

 

52220113

Việt Nam học

15.5

18.0

52220201

Ngôn ngữ Anh ( Môn chính: Tiếng Anh)

20.5

25.0

52220204

Ngôn ngữ Trung Quốc ( Môn chính: Ngoại ngữ )

20.5

24.5

52220330

Văn học

15.5

18.0

52310101

Kinh tế

15.5

18.0

52340101

Quản trị kinh doanh

15.5

18.0

52340201

Tài chính - Ngân hàng

15.5

18.0

52340301

Kế toán

15.5

18.0

52480201

Công nghệ thông tin

15.5

18.0

52510103

Công nghệ kỹ thuật xây dựng

15.5

18.0

52510202

Công nghệ chế tạo máy

15.5

18.0

52510203

Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử

15.5

18.0

52510301

Công nghệ kỹ thuật điện, Điện tử

15.5

18.0

52510303

Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

15.5

18.0

52510401

Công nghệ kỹ thuật hóa học

22.0

 

52580102

Kiến trúc ( Môn chính: Kiến trúc)

20.5

 

52620105

Chăn nuôi

21.0

 

52620110

Khoa học cây trồng

22.0

 

52620301

Nuôi trồng thủy sản

20.0

 

52760101

Công tác xã hội

15.5

18.0

Các ngành đào tạo cao đẳng

51140201

Giáo dục Mầm non

11.5

 

51140202

Giáo dục Tiểu học

11.5

 

Nhận xét: Điểm chuẩn Đại học Hải Phòng 2017 có mức điểm cao nhất 24.5 là ngành Sư phạm Hóa học

                Những ngành có mức điểm thấp nhất là 15,5 điểm như: Công tác xã hội, Công nghệ thông tin,..

    3.Điểm chuẩn Đại học Hải Phòng năm 2016

Điểm chuẩn Đại học Hải Phòng 2016

Điểm chuẩn Đại học Hải Phòng 2016

Điểm chuẩn Đại học Hải Phòng 2016

Đại học Hải Phòng tuyển sinh 2016  với mức điểm chuẩn cao nhất là Sư phạm Tiếng Anh: 21,5 điểm và các ngành có mức điểm thấp nhất là 15,0 như: Chăn nuôi, Công tác xã hội,...

III.Học phí Đại học Hải Phòng năm 2018-2019

    1.Hệ đại học đào tạo chính quy

    1.1.Mức học phí

Ngành đào tạo

Hệ ĐT

Số tiền 1 TC

Số tiền học phí HK II (2018 - 2019)

Các ngành đào tạo sư phạm chương trình mới nhất

Không thu học phí

Các ngành đào tạo Công nghệ - Kỹ thuật

ĐH

310.000đ

HP= Số tín chỉ đã ĐK x Số tiền 1 tín chỉ

Các ngành Đào tạo khác

ĐH

260.000đ

210.000đ

  • Phí hỗ trợ hoạt động sinh viên: 100.000đ/ sinh viên / học kỳ.

  • Phí sử dụng tin nhắn SMS: 40.000đ/ sinh viên / học kỳ.

    1.2.Hình thức nộp

  • Các lớp đại học K15 và K19: Nộp trực tiếp học phí tại phòng Kế hoạch - Tài chính.

  • Các lớp đại học K16, K17, K18 và K57, K58:

  • Các ngành Sư phạm: nộp các khoản học phí sử dụng tin nhắn SMS, học phí HT HĐSV bằng tiền mặt theo từng cá nhân sinh viên và nộp về phòng Tài chính - Kế toán.

  • Các ngành còn lại: Nộp tiền các khoản học phí, phí sử dụng tin nhắn SMS, phí HT HĐSV qua tài khoản ATM.

    2.Hệ liên thông, liên kết, văn bằng II, VLVH

    2.1.Mức học phí

Ngành Đào tạo

Hệ ĐT

Học phí ( 1 tháng/SV )

Học phí HK II ( 2018 - 2019 )

Các ngành Kinh tế, Kế toán, Khoa học xã hội, Sư phạm, Ngoại ngữ

ĐH

1.215.000đ

6.075.000đ

975.000đ

4.875.000đ

TC

855.000đ

4.275.000đ

Phí hỗ trợ hoạt động sinh viên: 100.000đ/sinh viên/học kỳ.

    2.2.Hình thức nộp

Sinh viên nộp trực tiếp tại phòng Tài chính - Kế hoạch.

    3.Địa điểm và thời gian đóng học phí

    3.1.Địa điểm

Phòng Kế hoạch - Tài chính Trường Đại học Hải Phòng

Địa chỉ thu học phí

171 Phan Đăng Lưu, Kiến An

TT Ngoại ngữ 49 Trần Phú

TTĐT&BDCB 246A Đà Nẵng

Địa điểm

Phòng 109; 110 nhà A6

Tầng 1 nhà B

Tầng 1 nhà B1

Ngày làm việc

Từ thứ 2 đến thứ 7

Thứ ba, năm, bảy

Thứ bảy

    3.2.Giờ làm việc

Sáng từ 8:00 - 11:00

Chiều từ 14:00 - 16:30

IV.Tuyển sinh Đại học Hải Phòng năm 2019

    1.Đối tượng tuyển sinh

Đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương theo quy định của Bộ GD & ĐT

    2.Phạm vi tuyển sinh

Thí sinh trên toàn quốc

    3.Chỉ tiêu và mã ngành tuyển sinh

Chỉ tiêu Đại học Hải Phòng tuyển sinh

Ngành học

Mã ngành

Tổ hợp môn

Chỉ tiêu dự kiến

Các ngành đào tạo Đại học:

 

 

2,325

Giáo dục Mầm non

7140201

M00, M01, M02

50

Giáo dục Tiểu học

7140202

A00, C01, C02, D01

120

Giáo dục Chính trị

7140205

A00, B00, C14, C15

20

Giáo dục Thể chất (chuyên ngành: Giáo dục Thể chất – Sinh học)

7140206

T00,T01(Môn chính: Năng khiếu)

25

Sư phạm Toán học (các chuyên ngành: SP Toán học; SP Toán – Vật lý; SP Toán – Hóa học)

7140209

A00, A01, C01, D01

30

Sư phạm Vật lý (chuyên ngành: SP Vật lý – Hóa học)

7140211

A00, A01, C01, D01

30

Sư phạm Ngữ văn (các chuyên ngành: SP Ngữ văn, SP Ngữ văn – Địa lí, Ngữ văn – Lịch sử, SP Ngữ văn – GDCD, SP Ngữ văn – Công tác Đội)

7140217

C00, D01, D14, D15

45

Sư phạm Địa lí (chuyên ngành: SP Địa lí – Lịch sử)

7140219

A00, B00, C00, D01

25

Sư phạm Tiếng Anh (các chuyên ngành: SP Tiếng Anh, SP Tiếng Anh – Tiếng Nhật)

7140231

A01,D01, D06, D15(Môn chính: Ngoại ngữ)

70

Việt Nam học (các chuyên ngành: Văn hóa Du lịch, Quản trị Du lịch, Hướng dẫn Du lịch)

7310630

C00, D01, D06, D14

200

Ngôn ngữ Anh

7220201

A01,D01, D06, D15(Môn chính: Ngoại ngữ)

150

Ngôn ngữ Trung Quốc

7220204

D01 (Môn chính: Tiếng Anh),D03 (Môn chính: Tiếng Pháp),D04 (Môn chính: Tiếng Trung),D06 (Môn chính: Tiếng Nhật).

110

Văn học

7229030

C00, D01, D14, D15

30

Kinh tế (các chuyên ngành: Kinh tế Vận tải và Dịch vụ; Kinh tế Ngoại thương; Quản lý Kinh tế)

7310101

A00, A01, C01, D01

200

Quản trị kinh doanh (các chuyên ngành: Quản trị kinh doanh; Quản trị Tài chính – Kế toán; Marketing; Thương mại điện tử)

7340101

A00, A01, C01, D01

200

Tài chính – Ngân hàng (các chuyên ngành: Tài chính doanh nghiệp, Ngân hàng; Tài chính – Bảo hiểm; Thẩm định giá)

7340201

A00, A01, C01, D01

100

Kế toán (các chuyên ngành: Kế toán doanh nghiệp; Kế toán kiểm toán)

7340301

A00, A01, C01, D01

300

Công nghệ thông tin (các chuyên ngành: Công nghệ thông tin; Truyền thông và mạng máy tính; Hệ thống thông tin kinh tế)

7480201

A00, A01, C01, D01

150

Công nghệ kỹ thuật xây dựng (Kỹ sư Xây dựng dân dụng và công nghiệp)

7510103

A00, A01, C01, D01

100

Công nghệ chế tạo máy (Kỹ sư Cơ khí chế tạo)

7510202

A00, A01, C01, D01

120

Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử

7510203

A00, A01, C01, D01

 

Công nghệ kỹ thuật điện, Điện tử (Kỹ sư Điện công nghiệp và dân dụng)

7510301

A00, A01, C01, D01

150

Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa (Kỹ sư Điện Tự động Công nghiệp, Kỹ sư Tự động Hệ thống điện)

7510303

A00, A01, C01, D01

 

Kiến trúc

7580101

V00, V01, V02, V03

(Môn chính: Vẽ mỹ thuật)

30

Khoa học cây trồng (Kỹ sư nông học)

7620110

A00, B00, C02, D01

20

Công tác xã hội

7760101

C00, C01, C02, D01

50

Các ngành đào tạo Cao đẳng:

 

 

30

Giáo dục Mầm non

6140201

M00, M01, M02

30

    4.Phương thức tuyển sinh hệ ĐH, CĐ chính quy

    4.1.Xét tuyển theo kết quả thi THPT quốc gia 2019

- Dựa trên kết quả thi THPT quốc gia 2019 để xét tuyển;

-Những ngành xét tuyển theo phương thức này là  Ngành Ngôn ngữ Anh, Ngôn ngữ Trung Quốc và các ngành Sư phạm (trừ ngành Giáo dục Thể chất)

    4.2.Xét tuyển học bạ THPT

- Dựa trên kết quả học tập THPT lớp 12 để xét tuyển;

    4.3.Xét tuyển thẳng

- Điểm xét tuyển là tổng của 03 môn có  trong tổ hợp (đã tính hệ số) cộng với điểm ưu tiên và khuyến khích (nếu có). Điểm của môn chính được nhân hệ số 2. Điểm tính theo thang điểm 10 và có quy định được làm tròn đến 0,25.

- Riêng đối với ngành mà có môn Năng khiếu, điểm xét tuyển là tổng số điểm của 02 môn xét tuyển và môn năng khiếu (đã tính hệ số) cộng với điểm ưu tiên và khuyến khích (nếu có).

    4.4.Thi năng khiếu

- Đối với những ngành: Giáo dục Mầm non, Giáo dục Thể chất, Kiến trúc.

- Môn thi Năng khiếu của khối M00 (Toán, Văn, Năng khiếu), M01 (Văn, Anh, Năng khiếu), M02 (Toán, Anh, Năng khiếu)  bao gồm 03 phần thi: Hát, Kể chuyện, Đọc diễn cảm.

- Môn thi Năng khiếu của khối T00 (Toán, Sinh, Năng khiếu) và T01 (Toán, Văn, Năng khiếu) bao gồm 02 phần thi: Bật cao tại chỗ; Chạy 100m.

- Môn thi Năng khiếu của khối V00 (Toán, Lý, Năng khiếu), V01 (Toán, Văn, Năng khiếu). V02 (Toán, Hóa, Năng khiếu), V03 (Toán, Anh, Năng khiếu) đó là phần thi mỹ thuật: Vẽ tĩnh vật

- Điểm thi môn Năng khiếu được tính là trung bình cộng của tất cả các phần thi.

    5.Phương thức tuyển sinh đối với các hệ đào tạo khác

    5.1.Cao học

- Tổ chức thi tuyển sinh

- Thực hiện thu hồ sơ, công bố kết quả sẽ được thực hiện theo Quy chế quy định hiện hành của Bộ GD&ĐT.

    5.2.Vừa làm vừa học

- Tổ chức xét tuyển

-  Tổ chức thi tuyển

 - Việc thu hồ sơ,thông báo kết quả sẽ được thực hiện theo Quy chế quy định hiện hành của Bộ GD&ĐT.

    5.3.Văn bằng hai chính quy

- Tổ chức xét tuyển

 - Việc thu hồ sơ, thông báo kết quả sẽ được thực hiện theo Quy chế quy định thi hiện hành của Bộ GD&ĐT.

    5.4.Liên thông chính quy

- Tổ chức thi tuyển sinh

 - Việc thu hồ sơ, thông báo kết quả sẽ được thực hiện theo Quy chế quy định thi hiện hành của Bộ GD&ĐT

    6.Điều kiện ĐKXT

    6.1.Xét tuyển theo kết quả thi THPT quốc gia 2019

- Đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương;

- Đảm bảo ngưỡng chất lượng đầu vào do Bộ GD&ĐT quy định.

    6.2.Xét tuyển học bạ THPT

- Đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương

- Tổng điểm 03 môn nằm trong tổ hợp môn xét tuyển đạt tối thiểu từ 16,5 trở lên

- Riêng đối với ngành Giáo dục Thể chất, thí sinh đạt học lực lớp 12 xếp loại khá trở lên

    6.3.Xét tuyển thẳng

Áp dụng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo

    6.4.Thi năng khiếu

- Môn thi Năng khiếu của khối M00, M01, M02: Thí sinh có thể chọn điểm mạnh của bản thân như: Hát, Kể chuyện, Đọc diễn cảm.

- Môn thi Năng khiếu của khối T00 và T01: Điều kiện cần là thí sinh phải sở hữu  ngoại hình cân đối, nam cao 1,65m, nặng 45kg; nữ cao 1,55m, nặng 40kg trở lên.

- Môn thi Năng khiếu của khối V00, V01, V02, V03: Vẽ mỹ thuật (Vẽ tĩnh vật).

    6.5.Thi tuyển sinh

Tất cả những thông tin mới nhất sẽ được nhà trường cập nhật trên Công thông tin điện tử (dhhp.edu.vn). Thí sinh vui lòng truy cập để biết những thông tin sớm nhất

    7.Tổ chức tuyển sinh

    7.1.Thời gian nhận hồ sơ

- Đợt 1: Nộp phiếu đăng ký xét tuyển theo quy định của Bộ GD&ĐT cùng với lệ phí đăng ký xét tuyển

- Đợt bổ sung: Sau khi đã biết kết quả đợt 1 thí sinh sẽ đăng ký. Thời gian nhận hồ sơ tuyển sinh dự kiến từ 01/8/2019 đến 30/10/2019.

Mọi thông tin liên quan sẽ được cập nhật trên cổng thông tin điện tử (dhhp.edu.vn) và cổng thông tin tuyển sinh (tuyensinh.dhhp.edu.vn)

    7.2.Hình thức nhận hồ sơ

- Đợt 1: Áp dụng theo quy định

- Đợt bổ sung: Yêu cầu nộp phiếu đăng ký xét tuyển và nộp lệ phí qua đường bưu điện hoặc trực tiếp tại trường theo địa chỉ: Văn phòng tuyển sinh - Trường Đại học Hải Phòng tại địa chỉ: Số 171 Phan Đăng Lưu, Kiến An, Hải Phòng.

    8.Các thông tin khác

    8.1.Tổ hợp môn

+ A00: Toán, Lý, Hóa;  A01: Toán, Lý, Tiếng Anh.

+ B00: Toán, Hóa, Sinh.

+ C00: Văn, Sử, Địa;  C01: Văn, Toán, Lý;  C02: Văn, Toán, Hóa;

  C14: Văn, Toán, GD Công dân;   C15: Văn, Toán, KHXH.

+ D01: Văn, Toán, Tiếng Anh;  D03: Văn, Toán, Tiếng Pháp;  D04: Văn, Toán, Tiếng Trung;

  D06: Văn, Toán, Tiếng Nhật;   D14: Văn, Sử, Tiếng Anh;  D15: Văn, Địa, Tiếng Anh.

+ M00: Toán, Văn, Năng khiếu;   M01: Văn, Anh, Năng khiếu;

  M02: Toán, Anh, Năng khiếu (Hát; Kể chuyện; Đọc diễn cảm).

+ T00: Toán, Sinh, Năng khiếu;  T01: Toán, Văn, Năng khiếu (Bật cao tại chỗ; Chạy 100m).

+ V00: Toán, Lý, Năng khiếu;   V01: Toán, Văn, Năng khiếu;

  V02: Toán, Hoá, Năng khiếu;  V03: Toán, Anh, Năng khiếu (Vẽ mỹ thuật).

    8.2.Điểm xét tuyển

- Điểm xét tuyển được tính theo tổng điểm của 03 môn nằm trong tổ hợp (đã tính hệ số) + điểm ưu tiên và khuyến khích (nếu có). Điểm của môn chính được nhân hệ số 2. Điểm theo thang điểm 10 và làm tròn đến hai chữ số thập phân

 - Riêng đối với ngành có môn năng khiếu, điểm xét tuyển là tổng số điểm của 02 môn xét tuyển (đã tính hệ số) + điểm môn năng khiếu (đã tính hệ số) + điểm ưu tiên và khuyến khích (nếu có).

    8.3.Cách xét tuyển

- Dựa trên điểm xét tuyển của từng ngành ( đã được máy tính thống kê, lấy theo độ dốc từ cao xuống thấp đến khi đủ chỉ tiêu) .Nếu xét đến những chỉ tiêu cuối cùng mà vẫn có  nhiều thí sinh có mức điểm bằng nhau làm  vượt chỉ tiêu thì sẽ thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau: điểm môn chính cao hơn; môn Toán cao hơn;môn Văn cao hơn; môn Ngoại ngữ cao hơn.

- Các tổ hợp môn nằm trong một ngành sẽ được xét tuyển ngang nhau 

- Trường hợp không trúng tuyển ngành 1 sẽ được xét vào ngành thứ 2 bình đẳng với các thí sinh đăng ký nguyện vọng 1 vào ngành đó. Đối với những thí sinh không trúng tuyển đợt 1 sẽ được phép đăng ký dự tuyển vào các đợt bổ sung nếu còn chỉ tiêu.

    8.4.Công bố trúng tuyển

- Nhà trường sẽ công bố điểm trúng tuyển và  kèm theo danh sách những thí sinh trúng tuyển trên Cổng thông tin điện tử (dhhp.edu.vn) và Cổng thông tin tuyển sinh (tuyensinh.dhhp.edu.vn).

- Yêu cầu những thí sinh trúng tuyển cần xác nhận nhập học vào Trường với đúng thời hạn đã quy định theo hình thức gửi bản chính Giấy chứng nhận kết quả thi bằng thư chuyển phát nhanh.

    9.Lệ phí xét tuyển

. Lệ phí xét tuyển đợt 1, bổ sung, lệ phí thi tuyển đối với môn thi Năng khiếu đều được thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục

    10.Tuyển sinh hệ ĐH, CĐ chính quy các đợt bổ sung

- Thực hiện bổ sung đợt 1: từ 01/8/2019 đến 27/9/2019

- Thực hiện bổ sung đợt 2: từ 01/10/2019 đến 30/10/2019

    11.Thông tin liên hệ

- Website: dhhp.edu.vn hoặc tuyensinh.dhhp.edu.vn

- Email: [email protected]

- Hotline: 0398.171.171 hoặc 0773.171.171

- Điện thoại: (0225) 3.591.574

V.Các ngành đào tạo hệ đại học chính quy trường Đại học Hải Phòng

Các ngành trường Đại học Hải Phòng

    1.Hệ đại học chính quy

- Ngành học

- Các ngành đào tạo Đại học:

- Giáo dục Mầm non

- Giáo dục Tiểu học

- Giáo dục Chính trị

- Giáo dục Thể chất (chuyên ngành: Giáo dục Thể chất – Sinh học)

- Sư phạm Toán học (các chuyên ngành: SP Toán học; SP Toán – Vật lý; SP Toán – Hóa học)

- Sư phạm Vật lý (chuyên ngành: SP Vật lý – Hóa học)

- Sư phạm Ngữ văn (các chuyên ngành: SP Ngữ văn, SP Ngữ văn – Địa lí, Ngữ văn – Lịch sử, SP Ngữ văn – GDCD, SP Ngữ văn – Công tác Đội)

- Sư phạm Địa lí (chuyên ngành: SP Địa lí – Lịch sử)

- Sư phạm Tiếng Anh (các chuyên ngành: SP Tiếng Anh, SP Tiếng Anh – Tiếng Nhật)

- Việt Nam học (các chuyên ngành: Văn hóa Du lịch, Quản trị Du lịch, Hướng dẫn Du lịch)

- Ngôn ngữ Anh

- Ngôn ngữ Trung Quốc

- Văn học

- Kinh tế (các chuyên ngành: Kinh tế Vận tải và Dịch vụ; Kinh tế Ngoại thương; Quản lý Kinh tế)

- Quản trị kinh doanh (các chuyên ngành: Quản trị kinh doanh; Quản trị Tài chính – Kế toán; Marketing; Thương mại điện tử)

- Tài chính – Ngân hàng (các chuyên ngành: Tài chính doanh nghiệp, Ngân hàng; Tài chính – Bảo hiểm; Thẩm định giá)

- Kế toán (các chuyên ngành: Kế toán doanh nghiệp; Kế toán kiểm toán)

- Công nghệ thông tin (các chuyên ngành: Công nghệ thông tin; Truyền thông và mạng máy tính; Hệ thống thông tin kinh tế)

- Công nghệ kỹ thuật xây dựng (Kỹ sư Xây dựng dân dụng và công nghiệp)

- Công nghệ chế tạo máy (Kỹ sư Cơ khí chế tạo)

- Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử

- Công nghệ kỹ thuật điện, Điện tử (Kỹ sư Điện công nghiệp và dân dụng)

- Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa (Kỹ sư Điện Tự động Công nghiệp, Kỹ sư Tự động Hệ thống điện)

- Kiến trúc

- Khoa học cây trồng (Kỹ sư nông học)

- Công tác xã hội

    2.Chương trình đào tạo chính quy văn bằng 2, liên thông

Đại học Hải Phòng tuyển sinh văn bằng 2

- ĐH Kế toán doanh nghiệp (VB2)

- ĐH Quản trị kinh doanh (VB2)

- ĐH Tiếng Anh (VB2)

- ĐH Giáo dục Tiểu học liên thông từ CĐ

- ĐH SP Vật lý liên thông từ CĐ

- ĐH Giáo dục Mầm non liên thông từ TC

- ĐH Giáo dục Mầm non liên thông từ CĐ

- ĐH Kế toán doanh nghiệp liên thông từ CĐ nghề

- ĐH Kế toán doanh nghiệp liên thông từ CĐ

- ĐH Kế toán doanh nghiệp liên thông từ TC

- ĐH Tài chính ngân hàng liên thông từ TC

- ĐH Tài chính ngân hàng liên thông từ CĐ

- ĐH Quản trị kinh doanh liên thông từ CĐ nghề

- ĐH Quản trị kinh doanh liên thông từ CĐ

- ĐH Tin học liên thông từ CĐ

- ĐH Công nghệ chế tạo máy liên thông từ CĐ

- ĐH Công nghệ kỹ thuật xây dựng liên thông từ CĐ

- ĐH Công nghệ kỹ thuật điện liên thông từ CĐ

     3.Đào tạo trình độ Thạc sĩ

- Quản trị Kinh doanh

- Ngôn ngữ học

VI.Quy mô trường Đại học Hải Phòng

    1.Lịch sử hình thành

Trường ĐH Hải Phòng (tiếng Anh: Haiphong University) là trường đại học chuyên đào tạo đa ngành, chính thức được thành lập tại Hải Phòng năm 1959 với tên cũ là Phân hiệu Trường Đại học Tại chức Hải Phòng. Đến năm 2000, Trường Đại học Tại chức Hải Phòng chính thức được sát nhập với một số cơ sở đào tạo chuyên nghiệp khác của Hải Phòng thành Trường Đại học Sư phạm Hải Phòng. Sau đó, vào ngày 9 tháng 4 năm 2004, Thủ tướng chính phủ đã ra quyết định chính thức đổi tên Trường Đại học Sư phạm Hải Phòng với cái tên gọi như ngày nay là Trường ĐH Hải Phòng.

    2.Mục tiêu đào tạo, sứ mệnh

Trường mang trong mình sứ mệnh là trở thành một trong những trung tâm đào tạo đại học đa ngành, đa lĩnh vực,  là cơ sở nghiên cứu khoa học, ứng dụng và chuyển giao công nghệ với mục tiêu hướng tới là cung cấp nguồn nhân lực có chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia và khu vực để phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội của thành phố Hải Phòng nói riêng, và các tỉnh duyên hải Bắc bộ và cả nước nói chung.

Từ năm 2000 đến năm 2004, mục tiêu đề ra là  tập trung vào việc tăng cường chất lượng đào tạo các ngành sư phạm với mục đích cho ra nguồn nhân lực phục vụ ngành giáo dục và đào tạo; đồng thời giữ vững chất lượng một số ngành ngoài sư phạm, tạo bệ phóng để  chuẩn bị phát triển đa dạng đa ngành.

Năm 2004 đến năm 2007,nhà trường đào tạo hướng tới cho ra nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, bám sát những mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của TP. Hải Phòng và các tỉnh Bắc bộ.

Từ 2007 đến năm 2010, nhà trường lại theo phương hướng  ổn định và phát triển đào tạo đa ngành, nghề; mở thêm một số ngành đào tạo Sau đại học đồng thời mang trong mình nhiệm vụ tăng cường phát triển đội ngũ cán bộ giảng dạy có trình độ Tiến sĩ, Phó Giáo sư, Giáo sư.

Từ năm 2010 đến 2015, dựa trên nền tảng đã có từ trước, nhà trường tăng cường các hoạt động nghiên cứu khoa học, ứng dụng và chuyển giao công nghệ với mục tiêu nâng cao chất lượng đào tạo và góp phần nhỏ bé phát triển kinh tế – xã hội; tiếp tục thực hiện mở rộng đào tạo Sau đại học và triển khai đào tạo nghiên cứu sinh nếu đủ điều kiện.

    3.Cơ sở vật chất

Theo thống kê trường ĐH Hải Phòng gồm có 4 cơ sở đào tạo, cơ sở trung tâm đặt tại quận Kiến An, 3 cơ sở khác được đặt tại quận Ngô Quyền.

Cơ sở chính số 171 đường Phan Đăng Lưu, Quận Kiến An, Hải Phòng: Cơ sở trung tâm. Đây được xem là khu vực gồm văn phòng nhà trường: Ban giám hiệu, các phòng, ban, trạm, văn phòng các khoa khoa học cơ bản, các khoa sư phạm, ngoại ngữ, giảng đường, thư viện trung tâm và ký túc xá sinh viên. Diện tích quy hoạch ước tính lên tới 28 ha.

Phân viện số 246A đường Ðà Nẵng, Quận Ngô Quyền, Hải Phòng: Trung tâm đào tạo bồi dưỡng cán bộ của Trường ĐH Hải Phòng.

Phân viên số 10 đường Trần Phú, Quận Ngô Quyền, Hải Phòng: Trung tâm đào tạo ngoại ngữ của Trường ĐH Hải Phòng.

Phân viện số 2 đường Nguyễn Bình, Quận Ngô Quyền, Hải Phòng: (cơ sở này hiện đã trả lại mặt bằng cho Thành phố để phục vụ cho Đài truyền hình Hải Phòng)

Trường ĐH Hải Phòng với tổng diện tích sử dụng nhằm phục vụ giảng dạy, nghiên cứu khoa học và hội họp là hơn 28,76 ha. Trường có tới hơn 263 giảng đường, phòng học, hội trường lớn và hệ thống phòng hội thảo; bên cạnh đó là gần 35 phòng thí nghiệm và phòng thực hành. Các hệ thống cơ sở vật chất phục vụ bộ môn giáo dục thể chất và phong trào thể thao của sinh viên đầy đủ và được thiết kế hiện đại với 1 sân bóng, 1 nhà thi đấu đa năng,... Trường có một khu ký túc xá với tổng số 150 phòng, đủ khả năng đáp ứng chỗ ở cho khoảng trên 1500 sinh viên, và 1 trung tâm y tế.

Toàn cảnh trường ĐH Hải Phòng

Toàn cảnh trường ĐH Hải Phòng

    4.Chất lượng giáo dục

- Đội ngũ giảng viên

Tính đến tháng 10 năm 2017, hiện nay trường bao gồm 462 giảng viên. Trong đó có 5 phó giáo sư,68 tiến sĩ, 321 thạc sĩ và 70 giảng viên có trình độ đại học

- Chất lượng đầu ra thực tế

Cấp bậc đào tạo

Số lượng nhập học

Số lượng tốt nghiệp đúng hạn

Tỷ lệ tốt nghiệp loại xuất sắc

Số lượng tốt nghiệp loại giỏi

Tỉ lệ có việc làm sau khi ra trường 1 năm

Đại học

3540

3026

1,54%

3,6%

86%

Thạc sĩ (Cao học)

105

101

10%

36%

100%

  • Tỉ lệ sinh viên ước tính có việc làm trong vòng một năm sau khi ra trường đã bao gồm số lượng người ra trường có khởi nghiệp và thành lập doanh nghiệp, không bao gồm sinh viên ngộ nhậưn khởi nghiệp như đa cấp.

  • Thống kê không dành cho bậc đào tạo thấp như cao đẳng với trung cấp, nên không thể nội suy chất lượng đào tạo ở hai hệ đào tạo tại trường.

Lễ khải giảng lớp tiếng việt của trường

Lễ khải giảng lớp tiếng việt của trường

 Hi vọng rằng những thông tin về trường Đại học Hải Phòng sẽ giúp các bạn có sự lựa chọn đúng đắn cho đợt tuyển sinh đại học 2019 sắp tới. Rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến từ phía các bạn để chúng tôi có thể hoàn thiện bài viết của mình hơn nữa. Xin cảm ơn