Thông tin chung
Giới thiệu: Trường Đại học Giao thông vận tải TpHCM là một trường đa ngành thuộc lĩnh vực giao thông vận tải lớn nhất phía Nam Việt Nam, trực thuộc Bộ Giao thông vận tải; đào tạo nguồn nhân lực cho các ngành giao thông vận tải như hàng hải, đường bộ, đường sông, đườn
Mã trường: GTS
Địa chỉ: Số 2, đường D3, phường 25, quận Bình Thạnh, thành Phố Hồ Chí Minh
Số điện thoại: 028 3899 1373
Ngày thành lập: 1988
Trực thuộc: Công lập
Loại hình: Bộ giáo dục và đào tạo
Quy mô: gần 18.000 sinh viên
BẠN SỞ HỮU DOANH NGHIỆP NÀY?
Đại học Giao thông vận tải thành phố ... đã đăng Tin tuyển sinh 5 tháng trước

THÔNG TIN HỮU ÍCH NHẤT VỀ ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI TpHCM

Trường Đại học Giao thông vận tải TpHCM là một trường đa ngành thuộc lĩnh vực giao thông vận tải lớn nhất phía Nam Việt Nam, trực thuộc Bộ Giao thông vận tải; đào tạo nguồn nhân lực cho các ngành giao thông vận tải như hàng hải, đường bộ, đường sông, đường sắt.

Đại học Giao thông vận tải Tp.HCM

Đại học Giao thông vận tải TpHCM

I. Giới thiệu trường Đại học giao thông vận tải TpHCM

Giới thiệu trường Đại học Giao thông vận tải TpHCM

Tên trường: Trường Đại học Giao thông vận tải TpHCM

Tên tiếng Anh: Ho Chi Minh City University of Transport

Tên viết tắt tiếng Anh: UT-HCMC

Website: http://www.ut.edu.vn

Email: [email protected]

Cơ sở 1: số 2, đường Võ Oanh, P. 25, Q. Bình Thạnh, TP. HCM.

  • Điện thoại: (028) 38992862 – 38991373 - Fax: (028) 38980456 - 35120567

Cơ sở 2: Khu giảng đường và ký túc xá - 10/12 Trần Não, KP3, P. Bình An, Q. 2, TP. HCM - Điện thoại: (028) 38990853 - 37404267

Cơ sở 3: Khu huấn luyện và lớp học, đường Tô Ký, phường Tân Chánh Hiệp, Q. 12, TP. HCM - Điện thoại: (028) 38837811

Cơ sở 4: Số 17A, đường 3/2.P.11, TP. Vũng Tàu - Điện thoại: (0254) 3852174 – 3 807755

Cơ sở 5: Đồng Nai (xã Long Đức, huyện Long Thành, Đồng Nai)

Logo ĐH Giao thông vận tải TP.HCM

Logo ĐH Giao thông vận tải TpHCM

 

II. Điểm chuẩn Đại học giao thông vận tải TpHCM

    1. Điểm chuẩn năm 2016

 

Trường ĐH Giao thông vận tải TpHCM

Mã ngành

Điểm chuẩn

Bậc ĐH

   

Khối ngành Kỹ thuật (khối A, A1)

Ngành Khoa học hàng hải

   

- Chuyên ngành Điều khiển tàu biển

D840106101

17

- Chuyên ngành Vận hành khai thác máy tàu thủy

D840106102

17

- Chuyên ngành Thiết bị năng lượng tàu thủy

D840106103

17

- Chuyên ngành Quản lý hàng hải

D840106104

16

Ngành Kỹ thuật điện, điện tử (Chuyên ngành: Điện và tự động tàu thủy, Điện công nghiệp, Hệ thống điện giao thông)

D520201

19

Ngành Kỹ thuật điện tử, truyền thông (Chuyên ngành Điện tử viễn thông)

D520207

17

Ngành Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa (Chuyên ngành Tự động hóa công nghiệp)

D520216

20

Ngành Kỹ thuật tàu thủy (Chuyên ngành: Thiết kế thân tàu thủy, Công nghệ đóng tàu thủy, Kỹ thuật công trình ngoài khơi)

D520122

16

Ngành Kỹ thuật cơ khí (Chuyên ngành: Cơ giới hoá xếp dỡ, Cơ khí ô tô, Máy xây dựng, Cơ khí tự động)

D520103

19,25

Ngành Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (Chuyên ngành: XD công trình thủy, XD cầu hầm, XD đường bộ, Quy hoạch và thiết kế công trình giao thông, XD đường sắt - Metro)

D580205

18

Ngành Kỹ thuật công trình xây dựng (Chuyên ngành: Xây dựng dân dụng và công nghiệp, Kỹ thuật kết cấu công trình, Kỹ thuật nền móng và công trình ngầm)

D580201

19,5

Ngành Công nghệ thông tin

D480201

19

Ngành Truyền thông và mạng máy tính

D480102

16

Ngành Kỹ thuật môi trường (khối A, A1, B)

D520320

16

Khối ngành Kinh tế (khối A, A1, D1)

Ngành Kinh tế vận tải (Chuyên ngành Kinh tế vận tải biển)

D840104

20

Ngành Kinh tế xây dựng (Chuyên ngành: Kinh tế xây dựng, Quản lý Dự án xây dựng)

D580301

19

Bậc ĐH chất lượng cao

   

Ngành Khoa học hàng hải (Chuyên ngành Điều khiển tàu biển)

H840106101

16

Kỹ thuật công trình xây dựng

H580201

16

Kỹ thuật cơ khí (Chuyên ngành Cơ khí ô tô)

H520103

16

Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (Chuyên ngành Xây dựng cầu đường)

H580205

16

Kinh tế vận tải (Chuyên ngành kinh tế vận tải biển)

(Khối xét A, A1, D1)

H840104

16

Bậc CĐ

   

Điều khiển tàu biển

C840107

12

Vận hành khai thác máy tàu thủy

C840108

12

       => Nhận xét: Điểm chuẩn Đại học Giao thông Vận tải TpHCM 2016 cao nhất vẫn là Ngành Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa và Ngành Kinh tế vận tải với 20 điểm và thấp nhất là 16 điểm.

    2. Điểm chuẩn năm 2017

điểm chuẩn đại học giao thông vận tải tphcm 2016

Điểm chuẩn đại học giao thông vận tải tphcm 2017

       => Nhận xét: Năm 2017, đại học giao thông vận tải TpHCM Ngành có điểm chuẩn cao nhất là Khai thác Vận tải: 24,25 điểm và Ngành Khoa học Hàng hải có điểm chuẩn thấp nhất: 15,5 điểm.

  1. Điểm chuẩn năm 2018

Điểm chuẩn ĐH Giao thông vận tải TpHCM 2018

điểm chuẩn đại học giao thông vận tải tphcm 2016

Điểm chuẩn đại học giao thông vận tải tphcm 2018

       => Nhận xét: Năm 2018, điểm chuẩn Đại học giao thông vận tải TpHCM cao nhất là Ngành Khai thác Vận tải hệ đại trà có mức trúng tuyển cao nhất với 21,2 điểm và mức điểm thấp nhất là 14 điểm.

 

VI. Học phí trường Đại học giao thông vận tải TpHCM năm 2018-2019

    1. Hệ đại học, cao đẳng chính quy

Đại học chính quy: 270.000 đồng/ tín chỉ

Cao đẳng chính quy: 215.000 đồng/ tín chỉ

    2. Hệ đại học VLVH

Đóng theo tháng: 1.300.000 đồng/ tháng

Đóng theo năm: 13.000.000 đồng/ năm

Theo tín chỉ: 405.000 đồng/ tín chỉ

    3. Hệ đại học Chất lượng cao

Học phí: 600.000 đồng/ tín chỉ

    4. Hệ đào tạo Thạc sĩ

Đóng theo tháng: 1.300.000 đồng/ tháng

Đóng theo năm: 13.000.000 đồng/ tháng

Theo tín chỉ: 405.000 đồng/ tín chỉ

    5. Hệ đào tạo Tiến sĩ 

Học phí: 21.750.000 đồng/ năm

    6. Hướng dẫn nộp học phí qua ngân hàng

 

HƯỚNG DẪN NỘP TIỀN QUA NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI HỆ ĐẠI TRÀ

Chủ tài khoản: TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI TP. HỒ CHÍ MINH

Số tài khoản: 110000126050

 

Tại ngân hàng: NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM (Vietinbank) - CN7 - TP.HCM

Nội dung nộp như sau:

 

        Số báo danh:   Họ tên:              Số tiền:

         Nộp học phí HK1 (2017-2018).

*Lưu ý: - Đối với trường hợp nộp qua ngân hàng, sinh viên chỉ nộp duy nhất

                HỌC PHÍ, các khoản phí khác sẽ nộp trong ngày nhập học.

              - Sinh viên đã nộp học phí qua ngân hàng khi đi làm thủ tục nhập học vui lòng mang theo giấy biên nhận đã nộp tiền do ngân hàng cấp.

              - Các khoản tự nguyện khác được thu trong ngày làm thủ tục nhập học.             


 

HƯỚNG DẪN NỘP TIỀN QUA NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI HỆ CHẤT LƯỢNG CAO

Ngân hàng Á Châu (ACB)

Chủ tài khoản: Viện Đào tạo và Hợp tác Quốc tế

Số tài khoản: 171379029

Chi nhánh: Phòng giao dịch Văn Thánh - TP.HCM

Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (Vietinbank)

Chủ tài khoản: Viện Đào tạo và Hợp tác Quốc tế

Số tài khoản: 119.000.148.682

Chi nhánh 4 - TP.HCM

Nội dung nộp như sau:

 

        Số báo danh:   Họ tên:              Số tiền:

         Nộp học phí HK1 (2017-2018).

*Lưu ý: - Đối với trường hợp nộp qua ngân hàng, sinh viên chỉ nộp duy nhất

                HỌC PHÍ, các khoản phí khác sẽ nộp trong ngày nhập học.

             - Sinh viên đã nộp học phí qua ngân hàng khi đi làm thủ tục nhập học vui lòng mang theo giấy biên nhận đã nộp tiền do ngân hàng cấp.

            - Các khoản tự nguyện khác được thu trong ngày làm thủ tục nhập học.             


 

VII. Các chương trình đào tạo trường Đại học giao thông vận tải TpHCM

    1. Đào tạo tiến sĩ

Chương trình đào tạo tiến sĩ gồm các ngành là: Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa, Kỹ thuật cơ khí động lực, Khoa học Hàng hải, Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông.

    2. Đào tạo thạc sĩ

  • Ngành Khoa học hàng hải (Điều khiển tàu biển, Quản lý hàng hải),

  • Ngành tổ chức và quản lý vận tải;

  • Ngành Kỹ thuật điều khiển và Tự động hóa;

  • Ngành Kỹ thuật cơ khí động lực (Kỹ thuật tàu thuỷ, Khai thác và Bảo trì tàu thuỷ, Kỹ thuật cơ khí ô tô);

  • Ngành Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (Xây dựng cầu hầm, Xây dựng đường ô tô và đường thành phố, Quy hoạch và kỹ thuật giao thông),

  • Ngành Kỹ thuật xây dựng công trình thủy.

  • Ngành Khoa học máy tính

    3. Đào tạo đại học

  • Ngành Khoa học Hàng hải

  • Nhóm Ngành điện, điện tử

  • Ngành Kỹ thuật tàu thủy

  • Ngành Kỹ thuật cơ khí

  • Ngành Kỹ thuật công trình xây dựng

  • Ngành Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông

  • Ngành Công nghệ thông tin

  • Ngành Truyền thông và mạng máy tính

  • Ngành Kinh tế vận tải

  • Ngành Kinh tế xây dựng

  • Ngành Khai thác vận tải

  • Ngành Kỹ thuật môi trường

    4. Liên kết đào tạo quốc tế

  • Chuyên ngành đào tạo: Quản lý Cảng & Logistics – Đơn vị cấp bằng: Đại học Tongmyong (Hàn Quốc);

  • Chuyên ngành đào tạo: Kỹ thuật xây dựng, Kỹ thuật cơ khí, Kỹ thuật điện – Đơn vị cấp bằng: Đại học Bang Arkansas – Hoa Kỳ.

    5. Hệ đại học chính quy Chất lượng cao

  • Khoa học Hàng hải (Chuyên ngành Điều khiển tàu biển), (mã ngành: 52840106101H)

  • Kỹ thuật điện tử, truyền thông (Chuyên ngành Điện tử viễn thông), (mã ngành: 52520207H)

  • Kỹ thuật cơ khí (Chuyên ngành Cơ khí ô tô), (mã ngành: 52520103H)

  • Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (Chuyên ngành Xây dựng Cầu Đường), (mã ngành: 52580205H)

  • Kinh tế xây dựng (mã ngành: 52580301H)

  • Kinh tế vận tải (Chuyên ngành Kinh tế vận tải biển), (mã ngành: 52840104H)

  • Khai thác vận tải (Chuyên ngành Quản trị Logistic và vận tải đa phương thức), (mã ngành: 52840101H)

 

VII. Tuyển sinh Đại học giao thông vận tải TpHCM năm 2019

    1. Đối tượng tuyển sinh 

Đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương; có đủ điều kiện sức khỏe theo quy định BGD&ĐT.

    2. Phạm vi tuyển sinh

Tuyển sinh trên phạm vi trên cả nước

    3. Phương thức tuyển sinh

    3.1. Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi THPT Quốc gia 

Áp dụng cho tất cả các ngành

    3.2. Xét tuyển học bạ THPT

    a. Điều kiện xét tuyển

Điểm trung bình của từng môn theo tổ hợp xét tuyển của năm lớp 10, 11, 12 từ 6.0 điểm trở lên (theo thang điểm 10)

Ví dụ: Thí sinh đăng ký xét tuyển ngành học có khối A00 (Toán, Lý, Hoá) thì phải thỏa mãn các điều kiện sau đây để được xét tuyển:

+ Tốt nghiệp THPT hoặc tương đương

+ ĐTB Toán = (ĐTB toán 10 + ĐTB toán 11 + ĐTB toán 12)/3 ≥ 6.0

+ ĐTB Lý = (ĐTB lý 10 + ĐTB lý 11 + ĐTB lý 12)/3 ≥ 6.0

+ ĐTB Hoá = (ĐTB hóa 10 + ĐTB hóa 11 + ĐTB hóa 12)/3 ≥ 6.0

Lưu ý:

+ Thí sinh chỉ được cộng điểm ưu tiên để xét tuyển sau khi đạt ngưỡng điểm theo quy định đối với PT2.

+ Các thí sinh có thể đăng ký song song hình thức xét tuyển học bạ THPT của năm lớp 10, 11 và 12 theo khối xét tuyển và đăng ký thi theo hình thức xét tuyển dựa vào kết quả thi THPT Quốc gia các ngành.

    b. Thời gian

  • Đợt 1: 06/05/2019 – 05/07/2019

  • Các đợt đăng ký xét tuyển bổ sung thí sinh nộp ĐKXT theo thông báo cụ thể của Trường trên website: www.ut.edu.vn

    c. Hồ sơ ĐKXT

Thí sinh nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện theo địa chỉ:

  • Phòng Tuyển sinh – Trường Đại học Giao thông vận tải TP.HCM

  • Số 2, Đường Võ Oanh, Phường 25, Quận Bình Thạnh, Tp.HCM

  • Điện thoại: 028.35126902 hoặc 028.35128360

Hồ sơ gồm:

  • Phiếu đăng ký xét tuyển (theo mẫu của Trường);

  • Bản photo công chứng học bạ THPT;

  • Bản photo công chứng bằng tốt nghiệp THPT hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp THPT;

  • Bản photo công chứng hoặc bản sao giấy khai sinh;

  • Bản photo công chứng hoặc bản sao giấy CMND hoặc thẻ căn cước công dân

  • Bản photo công chứng sổ hộ khẩu;

  • Giấy chứng nhận ưu tiên (nếu có);

  • 02 ảnh 3×4 (ghi rõ họ tên, ngày tháng năm sinh);

  • 02 bì thư có dán tem (ghi rõ tên và địa chỉ người nhận).

    4. Chỉ tiêu tuyển sinh

    4.1. Hệ đại học chính quy

Ngành Khoa học hàng hải, Chuyên ngành Điều khiển tàu biển [Mã ngành 7840106101]: chỉ tiêu 100 (THPTQG: 70 – HỌC BẠ: 30)

Ngành Khoa học hàng hải, Chuyên ngành Vận hành khai thác Máy tàu thủy [Mã ngành 7840106102]: chỉ tiêu 80 (THPTQG: 56 – HỌC BẠ: 24)

Ngành Khoa học hàng hải, Chuyên ngành Công nghệ máy tàu thủy [Mã ngành 7840106105]: chỉ tiêu 60 (THPTQG: 42 – HỌC BẠ: 18)

Ngành Khoa học hàng hải, Chuyên ngành Quản lý hàng hải [Mã ngành 7840106104]: chỉ tiêu 60 (THPTQG: 42 – HỌC BẠ: 18)

* Lưu ý:

–  Chuyên ngành Điều khiển tàu biển và Vận hành khai thác máy tàu biển yêu cầu: đảm bảo sức khoẻ học tập; tổng thị lực hai mắt phải đạt 18/10 trở lên, không mắc bệnh mù màu, phải nghe rõ khi nói thường cách 3m và nói thầm cách 2m.

– Chuyên ngành Điều khiển tàu biển yêu cầu thí sinh phải có chiều cao từ 1.64m trở lên và có cân nặng từ 50kg trở lên.

– Chuyên ngành Vận hành khai thác máy tàu biển yêu cầu thí sinh phải có chiều cao từ 1.61m trở lên và có cân nặng 48kg trở lên.

Ngành Kỹ thuật môi trường [Mã ngành 7520320]: chỉ tiêu 60 (THPTQG: 42 – HỌC BẠ: 18)

Ngành Kỹ thuật điện [Mã ngành 7520201]: chỉ tiêu 140 (THPTQG: 98 – HỌC BẠ: 42)

Ngành Kỹ thuật điện tử, viễn thông [Mã ngành 7520207, Chuyên ngành Điện tử viễn thông]: chỉ tiêu 60 (THPTQG: 42 – HỌC BẠ: 18)

Ngành Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá [Mã ngành 7520216, Chuyên ngành Tự động hóa công nghiệp]: chỉ tiêu 70 (THPTQG: 49 – HỌC BẠ: 21)

Ngành Kỹ thuật tàu thuỷ [Mã ngành 7520122]: chỉ tiêu 130 (THPTQG: 91 – HỌC BẠ: 39 Ngành Kỹ thuật xây dựng [Mã ngành 7580201]: chỉ tiêu 200 (THPT QG: 140 – HỌC BẠ: 60)

Ngành Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông [Mã ngành 7580205]: chỉ tiêu 300 (THPTQG: 210 – HỌC BẠ: 90)

Ngành Công nghệ thông tin [Mã ngành 7480201]: chỉ tiêu 90 (THPTQG: 63 – HỌC BẠ: 27)

Ngành Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu [Mã ngành 7480102]: Chỉ tiêu 60 (THPTQG: 42 – HỌC BẠ: 18)

Ngành Kinh tế vận tải [Mã ngành 7840104, Chuyên ngành Kinh tế vận tải biển]: chỉ tiêu 130

Ngành Kinh tế xây dựng [Mã ngành 7580301]: chỉ tiêu 140

Ngành Khai thác vận tải [Mã ngành 7840101]: chỉ tiêu 130

    4.2. Chương trình kỹ sư chất lượng cao

 

 

TT

Ngành học

Mã ngành

Chỉ tiêu

   

THPT QG

Học THPT

 

1.

Khoa học Hàng hải

(Chuyên ngành Điều khiển tàu biển)

7840106101H

21

9

 

2.

Khoa học Hàng hải

(Chuyên ngành Vận hành khai thác máy tàu thủy)

7840106102H

14

6

 

3.

Khoa học Hàng hải

(Chuyên ngành Quản lý hàng hải)

7840106104H

21

9

 

4.

Kỹ thuật điện tử, viễn thông

(Chuyên ngành Điện tử viễn thông)

7520207H

21

9

 

5.

Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

(Chuyên ngành Tự động hóa công nghiệp)

7520216H

21

9

 

6.

Công nghệ thông tin

7480201H

42

18

 

7.

Kỹ thuật cơ khí

(Chuyên ngành Cơ khí ô tô)

7520103H

63

27

 

8.

Kỹ thuật xây dựng

7580201H

59

26

 

9.

Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông

(Chuyên ngành Xây dựng cầu đường)

7580205111H

31

14

 

10.

Kinh tế xây dựng

(Chuyên ngành: Kinh tế xây dựng, Quản lý dự án xây dựng)

7580301H

42

18

 

11.

Kinh tế vận tải

7840104H

42

18

 

12.

Khai thác vận tải

(Chuyên ngành Quản trị Logistic và vận tải đa phương thức)

7840101H

42

1

    4.3. Hệ đại học chính quy – chương trình đào tạo với nước ngoài

    a. Ngành xét tuyển

Ngành: Quản lý Cảng và Logistics – Đào tạo với ĐH Tongmyong Hàn Quốc (chương trình được Bộ GD&ĐT cấp phép đầu tiên tại Việt Nam)

  • Thời đào tạo: 4 năm (2 năm đầu tại Việt Nam, 2 năm cuối tại Hàn Quốc).

 

Ngành: Kỹ thuật Xây dựng, Kỹ thuật Cơ khí, Kỹ thuật Điện – Đào tạo với ĐH Bang Arkansas Hoa Kỳ (chương trình đạt chuẩn kiểm định ABET Hoa Kỳ)

  • Thời đào tạo: 4 năm (2 năm đầu tại Việt Nam, 2 năm cuối tại Mỹ).

    b. Hình thức xét tuyển

Xét Học Bạ THPT (vì suất học có hạn, nhà trường ưu tiên hồ sơ ghi danh sớm, hạn chót nhận hồ sơ đợt 1 ngày 31/5/2019 theo dấu bưu điện).

    c. Hồ sơ, liên hệ

Nộp hồ sơ trực tiếp tại:

Viện Đào tạo và Hợp tác quốc tế (IEC) -Trường ĐH GTVT TP.HCM

(Phòng E004 – Số 2, đường Võ Oanh, Phường 25, Q. Bình Thạnh, TP. HCM)

Số điện thoại nhận: 0906.681.588/ 028.3512.0766

 

Liên hệ:

Website: iec.ut.edu.vn/lkqt   

              duhoclogistics.com

              duhocvietmy.com

Fanpage: Facebook.com/IEC.GTVT                   

Email: [email protected]

Hotline: 0906.681.588/ 028.3512.0766 – Tư vấn chương trình và tiếp nhận hồ sơ                          

 

VI. Quy mô trường

    1. Lịch sử hình thành

Ngày 18/05/1988, Bộ Giao thông vận tải và Bưu điện thành lập “Trung tâm đào tạo, bồi dưỡng tại chức Giao thông vận tải tại thành phố Hồ Chí Minh” và sau đó chuyển đổi thành “Trung tâm đại học Hàng hải phía Nam”.

Trung tâm Đại học Hàng hải phía Nam chuyển đổi tổ chức và hoạt động thành Phân hiệu Đại học Hàng hải trực thuộc trường Đại học Hàng hải vào ngày 20/08/1991. Sau đó, trường Đại học giao thông vận tải TpHCM trực thuộc Bộ Giao thông vận tải được thành lập.

Ngày 20/08/1991, Bộ Giao thông vận tải quyết định chuyển đổi tổ chức và hoạt động của Trung tâm đại học Hàng hải phía Nam thành Phân hiệu Đại học Hàng hải trực thuộc trường Đại học Hàng hải. Sau đó, thành lập Trường Đại học Giao thông vận tải TpHCM trực thuộc Bộ Giao thông vận tải.

    2. Mục tiêu đào tạo, sứ mệnh

Trường Đại học Giao thông vận tải TpHCM đề ra chiến lược phát triển từ nay đến năm 2030, và quyết tâm thực hiện:

  • Hình thành nên đội ngũ cán bộ khoa học hàng đầu, năng lực giỏi, có thể triển khai được các đề tài nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ,..

  • Chú trọng đầu tư vào đường sắt, giao thông đô thị

Trường đề ra chiến lược phát triển đến năm 2030 và quyết tâm thực hiện đó là: hình thành đội ngũ cán bộ khoa học đầu ngành có năng lực để triển khai các đề tài nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ thuộc các dự án, các chương trình quốc gia, hợp tác quốc tế thuộc lĩnh vực giao thông vận tải và các ngành khác; Chú trọng đầu tư vào các lĩnh vực đường sắt, giao thông đô thị (monorail, metro, mạng xe điện mặt đất...), quy hoạch và quản lý giao thông đô thị, vận tải logistics trên cơ sở công nghệ hiện đại của thế giới; Đào tạo nguồn nhân lực phục vụ giao thông vận tải đa phương thức nối kết đô thị, khu vực và quốc tế thông suốt, đồng bộ và hiệu quả; đẩy mạnh hợp tác quốc tế để tiếp cận khoa học, công nghệ mới tiên tiến của thế giới; Đào tạo nguồn nhân lực phục vụ kinh tế biển, gắn chặt với các dịch vụ công nghệ như phòng chống ô nhiễm toàn cầu, cứu hộ, tìm kiếm cứu nạn, công trình nổi, bảo vệ bờ biển, hải đảo,...

 

Ngành đào tạo đa dạng

Ngành đào tạo đa dạng

    3. Cơ sở vật chất

Cơ sở vật chất của Nhà trường ngày càng mở rộng, các phòng thí nghiệm, thực hành có chất lượng, các thiết bị mô phỏng hiện đại đạt chuẩn quốc tế, thư viện với trên 24.000 đầu sách, tàu thực tập 2.000 tấn UT-Glory… đã đáp ứng tốt nhiệm vụ giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học của Nhà trường. Trường có 3 cơ sở tại TP. HCM và 1 cơ sở tại Vũng Tàu, 1 cơ sở tại Đồng Nai.

Diện tích 5000m2 tại phường Bình An, quận 2. Ký túc xá có khả năng đáp ứng chỗ ở cho 1500 sinh viên (5-8 sinh viên/phòng).

 

Cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại

Cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại

    4. Đội ngũ nhân sự, cán bộ giảng viên

Đội ngũ giảng viên trường đại học giao thông vận tải TpHCM không ngừng đổi mới phương pháp giảng dạy theo hướng tăng cường giao lưu thường xuyên với sinh viên. Trường lấy phương châm “Lấy chất lượng đào tạo làm hàng đầu, lấy người học làm trung tâm” làm mục tiêu giảng dạy. Ngoài ra, tạo môi trường dạy và học chuyên nghiệp, năng động, sáng tạo, tăng cường ứng dụng công nghệ trong giảng dạy nhằm giúp sinh viên tiếp thu kiến thức cũng như phát huy tinh thần học tập mọi lúc, mọi nơi.

Đội ngũ giảng viên tâm huyết

Đội ngũ giảng viên tâm huyết

    5. Hoạt động sinh viên

Nhà trường đào tạo kết hợp với doanh nghiệp tạo nhiều cơ hội nghề nghiệp cho sinh viên trường. Nhiều thỏa thuận hợp tác đã được ký kết với các doanh nghiệp lớn (Tổng công ty cổ phần dịch vụ kỹ thuật dầu khí, Tổng công ty Phân bón và Hóa chất dầu khí, Tổng công ty cổ phần Gemadept, Công ty Tân Cảng v.v).

Sinh viên trường Đại học Giao thông vận tải TpHCM vô cùng năng động, được tạo điều kiện tối đa để phát triển bản thân, hướng tới cộng đồng. Trường khuyến khích sinh viên tham gia vào các hoạt động rèn luyện chính trị tư tưởng thông qua tổ chức Đoàn, Hội sinh viên trong Trường. Các hoạt động tình nguyện xã hội như: Mùa hè xanh, Tiếp sức mùa thi, Hiến máu nhân đạo… luôn thu hút được đông đảo sinh viên tham gia. Nhà trường tổ chức các hoạt động học thuật cho sinh viên tham gia như: tham gia nghiên cứu khoa học, thi Olympic các môn học, thi sáng tạo tài năng trẻ…

Hoạt động sinh viên trường

Hoạt động sinh viên trường

 

Mong rằng với những thông tin của bài viết về trường Đại học Giao thông vận tải TpHCM trên đây sẽ giúp các bạn học sinh, sinh viên, quý vị phụ huynh sắp, đã và đang chuẩn bị lựa chọn ngành nghề và trường học có những sự lựa chọn đúng đắn và sáng suốt nhất cho riêng mình.