Thông tin chung
Giới thiệu: Trường Đại học Xây dựng miền Tây là trường chuyên đào tạo lĩnh vực xây dựng đặt tại đồng bằng sông Cửu Long, phục vụ nguồn nhân lực chủ yếu cho nơi đây và ngoài khu vực. Rất nhiều phụ huynh và học sinh quan tâm tới ngôi trường này. Bài viết dưới đây sẽ tổ
Mã trường: MTU
Địa chỉ: 20B Phó Cơ Điều, Phường 3, Thành phố Vĩnh Long
Số điện thoại: (0270). 3 825 903
Ngày thành lập: Ngày 6 tháng 9 năm 2011
Trực thuộc: Công lập
Loại hình: Bộ xây dựng
Quy mô: 170 giảng viên và 2.965 sinh viên
BẠN SỞ HỮU DOANH NGHIỆP NÀY?
Đại học Xây dựng miền Tây - MienTay C... đã đăng Tin tuyển sinh 5 năm trước

 

CẬP NHẬT THÔNG TIN TUYỂN SINH NĂM 2019 - ĐẠI HỌC XÂY DỰNG MIỀN TÂY


Trường Đại học Xây dựng miền Tây là trường chuyên đào tạo lĩnh vực xây dựng đặt tại đồng bằng sông Cửu Long, phục vụ nguồn nhân lực chủ yếu cho nơi đây và ngoài khu vực. Rất nhiều phụ huynh và học sinh quan tâm tới ngôi trường này. Bài viết dưới đây sẽ tổng hợp thông tin chi tiết về cách thức Đại học Xây dựng miền Tây tuyển sinh 2019, điểm chuẩn...


 

Trường ĐH Xây dựng miền Tây

Trường ĐH Xây dựng miền Tây

I. Giới thiệu trường Đại học Xây dựng Miền Tây

Tên tiếng Việt: Đại học Xây dựng Miền Tây

Tên tiếng Anh: Mien Tay Construction University

Tên viết tắt: MTU

Địa chỉ: 20B Phó Cơ Điều, phường 3, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long

Bản đồ trường ĐH Xây dựng Miền Tây

Bản đồ trường ĐH Xây dựng Miền Tây

Điện thoại: (0270) 3 823 657

Fax: (0270) 3 827 457

Email: [email protected]

Trang chủ: http://www.mtu.edu.vn

Facebook: https://www.facebook.com/tuyensinh.mtu.edu.vn

Logo:

Logo ĐH Xây dựng Miền Tây

Logo ĐH Xây dựng Miền Tây

II. Tuyển sinh Đại học Xây dựng miền Tây năm 2019

    1. Đối tượng tuyển sinh

  • Đã tốt nghiệp THPT hoặc trình độ tương đương.

  • Đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành.

  • Đạt yêu cầu theo quy định của trường về học lực, hạnh kiểm bậc THPT.

    2. Phạm vi tuyển sinh

Tuyển sinh trong nước

    3. Chỉ tiêu tuyển sinh

 

TT

Ngành

Mã ngành

Chỉ tiêu tuyển sinh 2019

I

Đại học chính quy

530

1

Kỹ thuật xây dựng

(Chuyên ngành Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp)

7580201

250

2

Kiến trúc

- Chuyên ngành Kiến trúc công trình

- Chuyên ngành Nội thất

- Chuyên ngành Đồ họa Kiến trúc

7580101

100

3

Kế toán

7340301

80

4

Quản lý Đô thị và Công trình

7580106

25

5

Kỹ thuật xây dựng Công trình giao thông

(Chuyên ngành Xây dựng cầu đường)

7580205

25

6

Kỹ thuật Cấp thoát nước

7580213

25

7

Kỹ thuật môi trường

7520320

25

II

Đại học liên thông chính quy

60

1

Kỹ thuật xây dựng

(Chuyên ngành Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp)

7580201

30

2

Kỹ thuật Cấp thoát nước

7580213

30

III

Đại học VLVH

60

IV

Cao đẳng chính quy

100

1

Công nghệ Kỹ thuật công trình xây dựng

6510104

50

2

Công nghệ Kỹ thuật tài nguyên nước

6510422

50

    4. Tổ hợp các môn thi xét tuyển

TT

Ngành

Mã ngành

Tổ hợp xét tuyển

Mã tổ hợp

1

Kỹ thuật xây dựng

(Chuyên ngành Xây dựng DD&CN)

7580201

Toán - Vật lí - Hóa học

A00

Toán - Vật lí - Tiếng Anh

A01

Toán - Hóa học - Sinh học

B00

Ngữ văn - Toán - Tiếng Anh

D01

2

Kiến trúc

- Kiến trúc Công trình

- Kiến trúc Nội thất

- Đồ họa Kiến trúc

7580101

Toán - Vật lí - Vẽ mỹ thuật

V00

Toán - Ngữ văn - Vẽ mỹ thuật

V01

Toán -Tiếng Anh- Vẽ mỹ thuật

V02

Toán - Hóa học - Vẽ mỹ thuật

V03

3

Quản lý Đô thị và Công trình

7580106

Toán - Vật lí - Vẽ mỹ thuật

V00

Toán - Ngữ văn - Vẽ mỹ thuật

V01

Toán - Vật lí - Hóa học

A00

Toán - Vật lí - Tiếng Anh

A01

4

Kỹ thuật xây dựng Công trình giao thông

(Chuyên ngành xây dựng Cầu - Đường)

7580205

Toán - Vật lí - Hóa học

A00

Toán - Vật lí - Tiếng Anh

A01

Toán - Hóa học – Sinh  học

B00

Ngữ văn - Toán - Tiếng Anh

D01

5

Kỹ thuật Cấp thoát nước

7580213

Toán - Vật lí - Hóa học

A00

Toán - Vật lí - Tiếng Anh

A01

Toán - Hóa học - Sinh học

B00

Ngữ văn - Toán - Tiếng Anh

D01

6

Kỹ thuật Môi trường

7520320

Toán - Vật lí - Hóa học

A00

Toán - Vật lí - Tiếng Anh

A01

Toán - Hóa học - Sinh học

B00

Ngữ văn - Toán - Tiếng Anh

D01

7

Kế toán

7340301

Toán - Vật lí - Hóa học

A00

Toán - Vật lí - Tiếng Anh

A01

Ngữ văn - Địa lí - Tiếng Anh

D15

Ngữ văn - Lịch sử - Tiếng Anh

D14

 

    5. Phương thức tuyển sinh

        5.1. Xét tuyển theo kết quả quá trình học tập THPT (xét học bạ)

5.1.1. Chỉ tiêu

Trường dành 30% tổng số chỉ tiêu xét tuyển hình thức này.

5.1.2 Điều kiện ĐKXT

  • Đã tốt nghiệp THPT, hạnh kiểm 3 năm THPT từ khá trở lên.

  • Điểm trung bình chung 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển của ba năm cấp ba hoặc điểm tổng kết 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển năm lớp 12. Mỗi môn từ 6.0 điểm trở lên.

5.1.3. Nguyên tắc xét tuyển

  • Điểm xét tuyển = TBC môn 1 + TBC môn 2 + TBC môn 3 + điểm ưu tiên

hoặc ĐXT = ĐTK môn 1 + ĐTK môn 2 + ĐTK môn 3 + điểm ưu tiên

  • Xét tuyển từ thí sinh có tổng điểm cao nhất xuống thấp nhát cho đến hết chỉ tiêu.

  • Nếu nhiều thí sinh bằng điểm nhau thì ưu tiên xét thí sinh có điểm môn Toán cao hơn và lần lượt ưu tiên các môn tiếp theo theo thứ tự sắp xếp của từng tổ hợp.

        5.2. Xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT quốc gia năm 2019

5.2.1. Điều kiện ĐKXT

  • Đã tốt nghiệp THPT

  • Điểm của từng môn trong tổ hợp xét tuyển từ 1.0 điểm trở lên

5.2.2. Nguyên tắc xét tuyển

  • Điểm xét tuyển = Điểm môn 1 + điểm môn 2 + điểm môn 3 + điểm ưu tiên

  • Xét tuyển từ thí sinh có tổng điểm cao nhất xuống thấp nhát cho đến hết chỉ tiêu.

  • Nếu nhiều thí sinh bằng điểm nhau thì ưu tiên xét thí sinh có điểm môn Toán cao hơn và lần lượt ưu tiên các môn tiếp theo theo thứ tự sắp xếp của từng tổ hợp.

        5.3. Thi tuyển kết hợp với xét tuyển, hình thức này áp dụng cho ngành Kiến trúc, Quy hoạch vùng và đô thị, Quản lý Đô thị và Công trình

5.3.1. Điều kiện ĐKXT

  • Đã tốt nghiệp THPT

  • Tổng điểm 3 môn (2 môn văn hóa thuộc tổ hợp xét tuyển và môn Mỹ thuật) phải lớn hơn hoặc bằng điểm sàn do trường quy định.

  • Điểm của các môn văn hóa trong tỏ hợp xét tuyển lớn hơn 1.0 điểm.

  • Điểm môn Mỹ thuật từ 5.0 điểm trở lên.

5.3.2. Nguyên tắc xét tuyển

  • Điểm xét tuyển = Điểm môn 1 + điểm môn 2 + điểm môn 3 + điểm ưu tiên.

  • Xét tuyển từ thí sinh có tổng điểm cao nhất xuống thấp nhát cho đến hết chỉ tiêu.

  • Nếu nhiều thí sinh bằng điểm nhau thì ưu tiên xét thí sinh có điểm môn vẽ mỹ thuật cao nhất, cho đến ưu tiên môn Toán và lần lượt ưu tiên đến các môn tiếp theo theo tứ tự sắp xếp của từng tổ hợp.

    6. Dự thi môn năng khiếu

        6.1. Môn năng khiếu dùng để xét tuyển

 

STT

Ngành đào tạo

Mã ngành

Môn năng khiếu xét tuyển

1

Kiến trúc

7580101

Vẽ mỹ thuật

2

Quản lý đô thị và công trình

(Chuyên ngành Quản lý đô thị)

7580302

Vẽ mỹ thuật

 

        6.2. Đăng ký dự thi môn năng khiếu

 

Thời gian nộp hồ sơ

Dự kiến 6/2019

Cách nộp hồ sơ

Theo 1 trong 2 cách:

Trực tiếp Phòng tư vấn tuyển sinh, trường ĐH xây dựng Miền Tây: số 20B, Phó Cơ Điều, Tp.Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long

Hồ sơ đăng ký

Phiếu đăng ký: theo Mẫu của trường

- 2 tấm hình 4x6 (ghi rõ họ tên, ngày sinh sau mỗi tấm hình)

 

- 2 Phong bì dán tem, ghi chính xác địa chỉ người nhận (đối với thí sinh không nhận đăng ký nhận Giấy báo dự thi trực tiếp tại trường)

Lệ phí

Miễn phí

 

        6.3. Lịch thi môn năng khiếu

Dự kiến 7/2019

    7. Thông tin liên hệ tuyển sinh

 

Trường ĐH Xây dựng Miền Tây, Số 20B Phó Cơ Điều, Phường 3, Tp. Vĩnh Long, Tỉnh Vĩnh Long

- Phòng Tư vấn tuyển sinh: (0270) 3 825 903

- Phòng Quản lý Đào tạo : (0270) 3 839 768

- Email : [email protected]

 

Tổ công tác chuyên trách:

 

TT

Họ và tên

Điện thoại

Email

1

Huỳnh Quốc Huy

0918.534.355

[email protected]

2

Trần Thị Hường

0907.623.386

[email protected]

3

Nguyễn Ngọc Minh Thông

0939.712.127

[email protected]

4

Huỳnh Thị Ngọc Thơ

0988.897.176

[email protected]

III. Điểm chuẩn Đại học Xây dựng miền Tây

    1. Điểm chuẩn năm 2016

Điểm chuẩn ĐH Xây dựng miền Tây năm 2016

Điểm chuẩn ĐH Xây dựng miền Tây năm 2016

    2. Điểm chuẩn năm 2017

Điểm chuẩn ĐH Xây dựng miền Tây năm 2017

Điểm chuẩn ĐH Xây dựng miền Tây năm 2017

    3. Điểm chuẩn năm 2018

Điểm chuẩn ĐH Xây dựng miền Tây năm 2018

Điểm chuẩn ĐH Xây dựng miền Tây năm 2018

IV. Các chương trình đào tạo đại học chính quy trường Đại học Xây dựng miền Tây

    1. Các ngành đào tạo

  • Ngành kỹ thuật xây dựng

  • Ngành kiến trúc

  • Ngành quản lý đô thị và công trình

  • Ngành kỹ thuật xây dựng công trình

  • Ngành kỹ thuật cấp thoát nước

  • Ngành kỹ thuật môi trường

  • Ngành kế toán

     2. Cơ hội nghề nghiệp

  • Sinh viên có cơ hội làm việc tại các cơ quan, ban ngành chuyên môn (Sở Xây dựng, Sở Quy hoạch, các Ban Quản lý dự án, Trung tâm tư vấn…)

Các doanh nghiệp xây dựng, giao thông, thủy lợi, môi trường, các viện nghiên cứu chuyên ngành, các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp…

Với các vị trí công việc như:

  • Kiến trúc sư thiết kế công trình, thiết kế nội thất, đồ họa, kiến trúc sư chuyên ngành Quy hoạch vùng - đô thị.

  • Quản lý dự án, giám sát bản quyền thiết kế các công trình, các đồ án; Quản lý thi công, Quản lý xây dựng; Quản lý môi trường các cấp; Quản lý hạ tầng kỹ thuật…

  • Kỹ sư cơ học đất và địa chất, Kỹ sư kết cấu, Kỹ sư vật liệu xây dựng, Kỹ sư giao thông, Kỹ sư điện, nước và thiết bị kỹ thuật, Kỹ sư môi trường…

  • Tư vấn thiết kế, tư vấn giám sát, tư vấn đầu tư xây dựng, tư vấn môi trường…

  • Nhân viên kế toán thanh toán, vật tư, công nợ, tổng hợp…

  • Tham gia giảng dạy các cơ sở đào tạo (trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề sau khi được bồi dưỡng Nghiệp vụ sư phạm).

  • Tiếp tục học tập và nghiên cứu trình độ sau đại học.

V. Học phí trường Đại học Xây dựng miền Tây năm 2018-2019

    1. Mức học phí

 

TT

Trình độ và hình thức đào tạo

Mức học phí

I

Đại học hệ chính quy

 

1

Khối Ngành kỹ thuật

8.700.000 đồng/năm

 

- Học kỳ chính

290.000 đồng/tín chỉ

 

- Học kỳ hè

290.000 đồng/tín chỉ

2

Khối Ngành Kinh tế (Kế toán)

7.400.000 đồng/năm

 

- Học kỳ chính

245.000 đồng/tín chỉ

 

- Học kỳ hè

245.000 đồng/tín chỉ

II

Đại học liên thông (Khối Ngành Kỹ thuật)

8.700.000 đồng/năm

 

- Học kỳ chính

290.000 đồng/tín chỉ

 

- Học kỳ hè

290.000 đồng/tín chỉ

III

Đại học vừa làm vừa học (Khối Ngành Kỹ thuật)

435.000 đồng/tín chỉ

IV

Cao đẳng hệ chính quy (Khối Ngành Kỹ thuật)

7.000.000 đồng/năm

 

- Học kỳ chính

230.000 đồng/tín chỉ

 

- Học kỳ hè

230.000 đồng/tín chỉ

V

Cao đẳng hệ liên thông (Khối Ngành Kỹ thuật)

7.000.000 đồng/năm

 

- Học kỳ chính

230.000 đồng/tín chỉ

 

- Học kỳ hè

230.000 đồng/tín chỉ

VI

Cao đẳng vừa làm vừa học (Khối Ngành Kỹ thuật)

345.000 đồng/tín chỉ

VII

Mức thu khác

 

1

Lệ phí bảo vệ đồ án tốt nghiệp Đại học

2.000.000 đồng/sinh viên

2

Lệ phí tốt nghiệp hệ Cao đẳng

715.000 đồng/sinh viên

3

Lệ phí thi lần 2

65.000 đồng/học phần

4

Phúc khảo bài thi

65.000 đồng/bài

    2. Đóng học phí

Sau khi đăng ký học phần, sinh viên in phiếu nộp học phí để nộp học phí tại phòng Tài chính - kế toán thì học phần mới chính thức được chấp nhận.

VI. Quy mô trường Đại học Xây dựng miền Tây

Mô hình trường ĐH Xây dựng miền Tây

Mô hình trường ĐH Xây dựng miền Tây

    1. Lịch sử hình thành

  • 14/2/1976, tiền thân là Trường Trung cấp Xây dựng số 8 tại Vị Thanh, Hậu Giang.

  • 11/1977, khai giảng khóa đầu tiên.

  • 1978, chuyển về Phường 3, Thị xã Vĩnh Long, nay là Tp.Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long.

  • 6/7/1995, đổi tên thành Trường Trung học Xây dựng Miền Tây.

  • 9/1/2003, nâng cấp thành Trường Cao đẳng Xây dựng Miền Tây.

  • 6/9/2011, nâng cấp thành Trường Đại học Xây dựng Miền Tây.

    2. Mục tiêu đào tạo, sứ mệnh

Mục tiêu đào tạo

  • Đến năm 2030 sẽ trở thành trường đại học nghiên cứu, ứng dụng đa ngành, đa bậc học.

  • Từng bước tiếp cận, hòa nhập với các trường đại học khu vực Đông nam Á.

  • Đảm bảo người học sau tốt nghiệp đủ năng lực cạnh tranh, đáp ứng nhu cầu phát triển của địa phương và quốc gia, đạt chuẩn quốc gia, có uy tín trong nước và các nước ngoài khu vực.

Sứ mệnh

  • Là cơ sở giáo dục công lập, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao.

  • Là trung tâm đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật có trình độ đại học, sau đại học.

  • Là cơ sở nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ.

  • Vai trò phục vụ phát triển kinh tế - xã hội cho khu vực đồng băng sông Cửu Long, cả nước và hội nhập quốc tế.

    3. Thành tích

Suốt quá trình hình thành và phát triển, trường đã đạt được nhiều danh hiệu cao quý:

  • Năm 1997: Huân chương Lao động hạng Ba.

  • Năm 2002: Huân chương Lao động hạng Nhì.

  • Năm 2007: Huân chương Lao động hạng Nhất.

  • Năm 2011: Huân chương Độc lập hạng Ba.

Trường đã được tặng cờ thưởng luân lưu của Chính phủ, nhiều bằng khen của Bộ Xây dựng, Bộ Giáo dục và Đào Tạo, UBND tỉnh Vĩnh Long.

Đảng bộ trường nhiều năm được công nhận “Đảng bộ trong sạch, vững mạnh tiêu biểu”.

    4. Cơ sở vật chất

  • Cơ sở vật chất khang trang, đảm bảo nhu cầu đào tạo, học tập theo phương pháp giảng dạy tiên tiến, chất lượng.

  • Ký túc xá tiện nghi, an toàn, giá rẻ đủ khả năng phục vụ cho hơn 1000 sinh viên.

  • Có nhà thi đấu đa năng, sân bóng chuyền, sân cầu lông, sân tennis, sân bóng rổ phục vụ sinh viên học tập, thi đấu và rèn luyện thể thao.

  • Thư viện điện tử với hơn 32.000 đầu sách phục vụ miễn phí sinh viên.

    5. Đội ngũ cán bộ, giảng viên

Giảng viên: 182 người; Cán bộ quản lý: 43

Trong đó:

  • Giáo sư, phó giáo sư: 02

  • Tiến sĩ: 15

  • Nghiên cứu sinh: 19

  • Thạc sĩ: 114

  • Đại học: 32

    6. Chính sách hỗ trợ

  • Hỗ trợ miễn phí 400 chỗ ở ký túc xá/năm cho sinh viên năm nhát đăng ký trước và có kết quả tốt khi đăng ký tham gia xét tuyển.

  • Cấp học bổng 6 triệu đồng để đào tạo tiếng Anh đạt trình độ B1 (khung CEFR) và công nghệ thông tin cơ bản.

  • Hằng năm, nhà trường dành gần 3 tỷ đồng từ quỹ học bổng cấp cho sinh viên có thành tích tốt nhưng hoàn cảnh khó khăn và thuộc diện chính sách.

Trên đây là tổng hợp thông tin bổ ích về trường Đại học Xây dựng miền Tây. Rất mong độc giả có được cho mình những thông tin và sự lựa chọn đúng đắn!