Thông tin chung
Giới thiệu: Thông tin tuyển sinh của Trường Đại học Thành Đô Hà Nội được Exam24h cập nhật mới nhất. Năm 2019 Exam24h là đối tác Tuyển sinh chính thức của trường ĐH Thành Đô. Bạn có thể nộp hồ sơ cũng như điền phiếu đăng ký xét tuyển ngay tại Webisite của Exam24h.
Mã trường: TDD
Địa chỉ: Kim Chung - Hoài Đức - Hà Nội
Ngày thành lập: Ngày 30 tháng 11 năm 2004
Trực thuộc: Dân lập
Loại hình: Đại học tư thục
Quy mô: 22.500 sinh viên
BẠN SỞ HỮU DOANH NGHIỆP NÀY?
Đại học Thành Đô - Thanh Do University đã đăng Tin tuyển sinh 5 tháng trước

ĐẠI HỌC THÀNH ĐÔ - TIN TUYỂN SINH NĂM 2019

 

 

NỘP PHIẾU ĐĂNG KÝ XÉT TUYỂN TRỰC TUYẾN TẠI ĐÂY

 


Trường Đại học Thành Đô Hà Nội là một ngôi trường đào tạo vô cùng năng động với số  động các bạn thí sinh. Kể từ khi thành lập trường đã vạch ra cho mình được mục tiêu đào tạo đó chính là: “Trí - Năng - Nhân - Hòa - Chân - Chính - Chuyên - Chất”. Hơn thế nữa, trường còn được đánh giá rất cao không chỉ về chất lượng đào tạo không thua kém gì các trường công lập trên toàn quốc mà còn được đánh giá cao về cơ sở vật chất và trang thiết bị hiện đại phục vụ cho hoạt động đào tạo, giảng dạy.

 

Video giới thiệu ĐH Thành Đô

 

I. Giới thiệu trường Đại học Thành Đô

Tên đầy đủ: ĐẠI HỌC THÀNH ĐÔ

Tên Tiếng Anh: Thanh Do University

Mã trường: TDD

Địa chỉ: Trường Đại Học Thành Đô - Kim Chung - Hoài Đức - Hà Nội

Email: [email protected]

Fanpage: https://www.facebook.com/truongdaihocthanhdo/

Cổng thông tin điện tử trường Đại Học Thành Đô: https://thanhdo.edu.vn

 

Bản đồ Đại học Thành Đô

Bản đồ Đại học Thành Đô

II. Tuyển sinh Đại học Thành Đô năm 2019

1. Đối tượng tuyển sinh Hệ ĐH chính quy

Là thí sinh đã tốt nghiệp THPT và tương đương.

2. Phạm vi tuyển sinh

Tuyển sinh trong cả nước

3. Chỉ tiêu và mã ngành tuyển sinh

Chỉ tiêu tuyển sinh và mã ngành như sau:

TT

Ngành đào tạo

Mã ngành

Chỉ tiêu

Tổ hợp xét tuyển

Đại học chính quy

1

 Công nghệ thông tin

7480201

340

A00 (Toán, Lý, Hóa)

A01 (Toán, Lý, Tiếng Anh)

D01 (Toán, Văn, Tiếng Anh)

D07 (Toán, Hóa, Tiếng Anh)

D90 (Toán, Tiếng Anh, KHTN)

2

 Công nghệ kỹ thuật  Ô tô

7510205

3

Công nghệ kỹ thuật  Điện, Điện tử

7510301

4

 Kế toán

7340301

410

5

Quản trị Kinh doanh

7340101

6

Quản trị Văn phòng

7340406

A00 (Toán, Lý, Hóa)

A01 (Toán, Lý, Tiếng Anh)

D01 (Toán, Văn, Tiếng Anh)

C00 (Văn, Sử, Địa)

D96 (Toán, Tiếng Anh, KHXH)

7

Quản trị Khách sạn

7810201

600

8

Việt Nam học (Hướng dẫn du lịch)

7810101

9

Ngôn ngữ Anh (Tiếng Anh du lịch)

7220201

A00 (Toán, Lý, Hóa)

A01 (Toán, Lý, Tiếng Anh)

D01 (Toán, Văn, Tiếng Anh)

D07 (Toán, Hóa , Tiếng Anh)

D15 (Văn, Địa, Tiếng Anh)

10

Dược học (Cấp bằng Dược sĩ) 

7720201

150

A00 (Toán, Lý, Hóa )

B00 (Toán, Hóa, Sinh)

Cao đẳng chính quy

11

Dược học

6720401

50

(Dự kiến)

Thí sinh tốt nghiệp THPT hoặc

 tương đương

 

13

Tiếng Anh

6220206

80

14

Tiếng Nhật

6220212

15

Hướng dẫn du lịch

6810103

85

16

Quản trị Khách sạn

6810201

Chương trình chất lượng cao

17

Công nghệ thông tin

7480201

75

A00 (Toán, Lý, Hóa)

A01 (Toán, Lý, Tiếng Anh)

D01 (Toán, Văn, Tiếng Anh)

D90 (Toán, Tiếng Anh, KHTN)

18

Công nghệ kỹ thuật Ô tô

7510205

19

Du lịch

7810101

Chỉ tiêu và mã ngành tuyển sinh năm 2019

4. Thời gian tuyển sinh

Theo như công bố dự kiến thời gian chia thành 2 đợt như sau:

  • Đợt 1: Từ ngày 21/01/2019 đến ngày 29/03/2019;
  • Đợt 2: Từ ngày 01/04//2019 đến ngày 31/07/2019;
  • (Nếu vẫn chưa đủ chỉ tiêu nhà trường sẽ tổ chức xét tuyển bổ sung vào tháng 08/2019)

5. Phương thức tuyển sinh Hệ ĐH Chính Quy

Xét tuyển theo học bạ của tổ hợp xét tuyển: Điều kiện tốt nghiệp THPT hoặc tương đương.

Xét tuyển theo điểm thi THPT Quốc gia: Áp dụng theo quy định chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

6. Điều kiện ĐKXT Hệ ĐH Chính Quy

Xét tuyển

+ Tổng điểm trung bình lớp 12 của 03 môn trong tổ hợp xét tuyển đạt từ 18
điểm trở lên (Thí sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương từ năm 2018 trở về trước
có thể nhập học ngay khi nhà trường công bố kết quả trúng tuyển).

+ Hoặc điểm trung bình của 05 học kỳ (Lớp 10, Lớp 11, Kỳ I lớp 12) của 03 môn
trong tổ hợp xét tuyển đạt từ 18 điểm trở lên (Thí sinh sẽ chính thức trúng tuyển sau
khi tốt nghiệp THPT hoặc tương đương).

+ Xét tuyển dựa vào điểm của kỳ thi THPT Quốc Gia.


Chú ý TT: 02 ngày 28/2 (Sửa đổi TT: 05/2017 và 07/2018 về Quy chế tuyển sinh Ngành Dược nhận hồ sơ xét theo điểm thi tốt nghiệp THPT QG Ngành khác có trình độ CĐ nhận hồ sơ xét tuyển đối với thí sinh tốt nghiệp THPT)

Thi tuyển

Thi tuyển tại trường ĐH Thành Đô

Thí sinh phải đảm bảo yêu cầu theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo

 

7. Hồ sơ xét tuyển Hệ ĐH Chính Quy

a) Hồ sơ gồm

Hồ sơ gồm có:

  • 01 bản sao Bằng tốt nghiệp hoặc Giấy chứng nhận tốt nghiệp trung học phổ thông (công chứng);

  • 01 bản sao Học bạ THPT (công chứng xác thực);

  • 01 bản sao Chứng minh thư nhân dân, 01 bản sao Giấy khai sinh và 02 ảnh 3*4.

b) Cách thức nộp hồ sơ

Cách 1: Đăng ký và nộp hồ sơ trực tiếp tại Exam24h - Đơn vị đối tác tuyển sinh chính thức của trường Đại Học Thành Đô.

Các bạn có thể đăng ký trực tiếp từ đường link phía trên! Hoặc bấm vào đây

Cách 2: Đăng ký và nộp hồ sơ trực tiếp tại trường hoặc chuyển phát qua đường bưu điện tới địa chỉ trường

c) Thời gian nộp hồ sơ xét tuyển

Nhận hồ sơ:

  • Đợt 1: Từ ngày 7/1/2019 đến ngày 28/2/2019

  • Đợt 2: Từ ngày 1/4/2019 đến ngày 31/7/2019

Công bố kết quả xét tuyển: chậm nhất sau 7 ngày sau khi kết thúc mỗi đợt.

8. Lệ phí xét tuyển

Thực hiện theo quy định của nhà nước.

IV. Các ngành đào tạo hệ đại học chính quy trường Đại học Thành Đô

  • Ngành Điều dưỡng

  • Ngành Tiếng Nhật

  • Quản trị Văn phòng

  • Quản trị Khách sạn

  • Hướng dẫn du lịch (Việt Nam học)

  • Ngôn ngữ Anh (Tiếng Anh du lịch)

  • Dược học

  • Công nghệ Kỹ thuật Điện - Điện

  • Công nghệ Kỹ thuật Ô tô

  • Công nghệ Thông tin

  • Quản lý Tài nguyên và Môi trường

III. Học phí trường Đại học Thành Đô năm 2018-2019

1. Mức học phí

Cách thức tính mức học phí Đại học Thành Đô:

  • Học phí toàn khóa = Mức học phí/tín chỉ  x Tổng số tín chỉ mỗi ngành đào tạo.
  • Học phí ngành Công nghệ thông tin, Ô tô, Điện – điện tử: 390.000 VNĐ/ tín chỉ.
  • Học phí ngành Dược học: hệ ĐH 500.000 VNĐ/tín chỉ; hệ CĐ: 400.000 VNĐ/tín chỉ.
  • Học phí các ngành khác: hệ ĐH: 370.000 VNĐ/tín chỉ; hệ CĐ: 330.000 VNĐ/tín chỉ

Lưu ý: Yêu cầu học sinh nộp học phí vào đầu mỗi học kỳ. Học phí này có thể được điều chỉnh hàng năm, nhưng không quá 10% và mỗi năm chỉ tăng không quá 1 lần.

2. Các loại phí khác

Khi sinh viên làm thủ tục nhập học, đợt đóng học phí đầu tiên của Nhà trường tạm thu các khoản như sau:

Lệ phí giữ chỗ và nhập học: 2.000.000 VNĐ/sinh viên, nộp khi đăng ký giữ chỗ, đăng ký nhập học (trong Hồ sơ nhập học)

Các khoản nhà trường thu hộ - chi hộ ( như bảo hiểm y tế, bảo hiểm thân thể …).

3. Hình thức nộp học phí

Sinh viên có thể nộp học phí Đại học Thành Đô theo 2 cách như sau:

Trực tiếp tại địa chỉ:

  • Trung tâm tuyển sinh và Giới thiệu việc làm
  • Trường ĐH Thành Đô
  • Km15, Quốc lộ 32, Kim Chung, Hoài Đức , Hà Nội

Hoặc nộp học phí vào tài khoản của trường, thông tin tài khoản:

  • Chủ tài khoản: Trường Đại học Thành Đô
  • Số tài khoản:  113000146722
  • Ngân hàng Viettinbank - Chi nhánh Nam Thăng Long
  • Nội dung chuyển khoản (chọn 1 trong 3 mẫu):
  • Họ tên – số CMND – Phi dang ky nhap hoc
  • Họ tên – số CMND – Hoc phi HK1
  • Họ tên – số CMND – Phi DKNH va HP HK1

IV. Điểm chuẩn Đại học Thành Đô

1. Điểm chuẩn năm 2018

STT

Mã ngành

Tên ngành

Tổ hợp môn

Điểm chuẩn

1

 

Các ngành đào tạo đại học

 

---

2

7220201

Ngôn ngữ Anh

B00; D01

14.5

3

7310630

Việt Nam học

A00; A01; C00; D01

14.5

4

7340101

Quản trị kinh doanh

A00; A01; D01; D02

14.5

5

7340301

Kế toán

A00; A01; D01; D02

14.5

6

7340406

Quản trị văn phòng

A00; A01; C00; D01

14.5

7

7480201

Công nghệ thông tin

A00; A01; D01; D02

14.5

8

7510205

Công nghệ kỹ thuật ô tô

A00; A01; D01; D02

14.5

9

7510301

Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử

A00; A01; D01; D02

14.5

10

7720201

Dược học

A00; B00

21

11

7810201

Quản trị khách sạn

A00; A01; C00; D01

14.5

12

7850101

Quản lý tài nguyên và môi trường

A00; A01; B00; D01

14.5

13

 

Các ngành đào tạo cao đẳng

 

---

14

6220213

Tiếng Nhật

 

---

15

6220206

Tiếng Anh

 

---

16

6810103

Hướng dẫn du lịch

 

---

17

6810201

Quản trị khách sạn

 

---

Trên đây là thông tin điểm chuẩn trường Đại học Thành Đô 2018. Mức điểm chuẩn năm 2018 dao động từ 14.5 đến 21 điểm ( tính theo hệ số 30 ). Trong đó nhành dẫn đầu với mức điểm cao nhất là Đại học Thành Đô khoa dược học với số điểm là 21.

2. Điểm chuẩn năm 2017

STT

Mã ngành

Tên ngành

Tổ hợp môn

Điểm chuẩn

1

 

Các ngành đào tạo đại học

 

---

2

7220201

Ngôn ngữ Anh

B00; D01

15.5

3

7310630

Việt Nam học

A00; A01; C00; D01

15.5

4

7340101

Quản trị kinh doanh

A00; A01; D01; D02

15.5

5

7340301

Kế toán

A00; A01; D01; D02

15.5

6

7340406

Quản trị văn phòng

A00; A01; C00; D01

15.5

7

7480201

Công nghệ thông tin

A00; A01; D01; D02

15.5

8

7510205

Công nghệ kỹ thuật ô tô

A00; A01; D01; D02

15.5

9

7510301

Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử

A00; A01; D01; D02

15.5

10

7720201

Dược học

A00; B00

15.5

11

7810201

Quản trị khách sạn

A00; A01; C00; D01

15.5

12

7850101

Quản lý tài nguyên và môi trường

A00; A01; B00; D01

15.5

Trên đây là thông tin tuyển sinh Đại học Thành Đô. Mức điểm chuẩn chung cho các ngành là 15,5 điểm.  

3. Điểm chuẩn năm 2016

STT

Mã ngành

Tên ngành

Tổ hợp môn

Điểm chuẩn

1

7720401

Dược học

A00; B00

15

2

7340301

Kế toán

A00; A01; D01; D02

15

3

7480201

Công nghệ thông tin

A00; A01; D01; D02

15

4

7510301

Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử

A00; A01; D26; D27

15

5

7510205

Công nghệ kỹ thuật ô tô

A00; A01; D16; D17

15

6

7340406

Quản trị văn phòng

A00; A01; C00; D01

15

7

7340107

Quản trị khách sạn

A00; A01; C00; D01

15

8

7510302

Công nghệ kỹ thuật điện tử, truyền thông

A00; A01; D01; D02

15

9

7340101

Quản trị kinh doanh

A00; A01; D01; D02

15

10

7220201

Ngôn ngữ Anh

D01; D15

15

11

7220113

Việt Nam học

A00; A01; C00; D01

15

12

7850103

Quản lý đất đai

A00; A01; B00; D01

15

13

7850101

Quản lý tài nguyên và môi trường

A00; A01; B00; D01

15

Trên đây là thông tin trường Đại học Thành Đô tuyển sinh 2016. Mức điểm chuẩn áp dụng cho tất cả các ngành đào tạo là 15 điểm.

V. Quy mô trường Đại học Thành Đô

1. Lịch sử hình thành

Trường ĐH Thành Đô được thành lập theo Quyết định số 679 / QĐ - TTg ngày 27 / 5 / 2009 của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở nâng cấp Trường Cao đẳng Công nghệ Thành Đô. Trước đó, Trường Cao đẳng tư thục Công nghệ Thành Đô được thành lập theo Quyết định số 7687/QĐ - BGDĐT - TCCB ngày 30 / 11 / 2004 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, đổi tên thành Trường Cao đẳng công nghệ Thành Đô theo Quyết định số 3207 QĐ – BGDĐT ngày 26 / 6 / 2006. Từ khi thành lập, Nhà trường luôn định hướng phát triển là cơ sở đào tạo có chất lượng và uy tín, bao gồm xây dựng cơ sở vật chất, phát triển đội ngũ giảng viên, xây dựng chương trình, giáo trình, xây dựng mô hình quản lý phù hợp.

 

Kỷ niệm 15 năm thành lập Trường Đại học Thành Đô

Kỷ niệm 15 năm thành lập Trường ĐH Thành Đô

2. Mục tiêu đào tạo, sứ mệnh

Mục tiêu: Kiến tạo không gian tích hợp Học - Hành - Nghề Nghiệp, kết hợp hài hòa giữa học tập, nghiên cứu, giảng dạy, huấn luyện, thực hành, trải nghề và hướng nghiệp. Tạo cơ hội để mọi thành viên được tham gia, dẫn dắt và truyền cảm hứng theo nguyên lý “Trí - Năng - Nhân - Hòa”. Biết tư duy, giải quyết vấn đề, biết quản trị và giao hiệu quả, biết nghiên cứu độc lập, tự học và tự hoàn thiện. Đóng góp  tích cực và chủ động vào sự nghiệp đào tạo và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao cho cộng đồng và cho đất nước.

Tầm nhìn: Đến năm 2025, Trường ĐH Thành Đô phấn đấu trở thành một trong những trường đại học tự thụ hàng đầu ở Việt Nam, với đặc tính nổi trội là tính thực hành và tính hướng nghiệp phát triển vững chắc trên 6 trụ cột là “Công nghệ - Du lịch - Ngôn ngữ Kinh tế - Quản trị - Sức khỏe”, có uy tín trong đào tạo và hợp tác quốc tế.

3. Cơ sở vật chất

Tọa lạc tại km15, quốc lộ 32 về phía Tây Hà Nội là ngôi trường đại học tư thục đầu tiên của Việt Nam với tên gọi ĐH Thành Đô. Theo thống kê với diện tích rộng trên 10ha, ngôi trường sở hữu khuôn viên rộng lớn cơ sở vật chất luôn đổi mới, hiện đại, thiết kế trẻ trung, hướng tới sự thuận tiện cũng như thoải mái cho sinh viên, đảm bảo đáp ứng nhu cầu tối đa cho người học.

Sân trước Trường Đại học Thành Đô

Sân trước Trường ĐH Thành Đô

Trường ĐH Thành Đô Hà Nội là trường đại học duy nhất có Trung tâm đào tạo lái xe, chính thức được thành lập vào năm 2008. Hàng năm, Trung tâm thu hút hàng nghìn học viên theo học và tham gia học lái xe tại trường.

Trung tâm đào tạo lái xe Đại học Thành Đô

Trung tâm đào tạo lái xe ĐH Thành Đô

ĐH Thành Đô Hà Nội - Sở hữu sân bóng hiện đại trong khuôn viên trường, là khu giải trí dành cho sinh viên sau những giờ học tập mệt mỏi. Hàng năm, các giải thi đấu và giao lưu bóng đá sinh viên do nhà trường tổ chức thu hút rất nhiều sự chú ý và quan tâm của sinh viên trong và ngoài trường.

Khu liên hợp thể thao Thành Đô

Khu liên hợp thể thao Thành Đô

Sân bóng ĐH Thành Đô

Sân bóng ĐH Thành Đô

Sân trường rộng lớn với nhiều cây xanh là khu giải lao thú vị dành riêng cho sinh viên ngồi ôn bài, học nhóm hay tổ chức các hoạt động ngoại khóa.

Khuôn viên Vườn Hồng ĐH Thành Đô

Khuôn viên Vườn Hồng ĐH Thành Đô

Vườn Dược trong khuôn viên ĐH Thành Đô

Vườn Dược trong khuôn viên ĐH Thành Đô

Phòng học lý thuyết của Đại học Thành Đô

Phòng học lý thuyết của ĐH Thành Đô

4. Hoạt động sinh viên

Sinh viên theo học tại ĐH Thành Đô được học tập các kỹ năng triển khai lập trình cũng như ứng dụng công nghệ qua mô hình phòng học Lab, từ sự hợp tác cùng công ty SamSung.

Phòng học Lập trình ứng dụng Mobile tại ĐH Thành Đô

Phòng học Lập trình ứng dụng Mobile tại ĐH Thành Đô

Tại trường ĐH Thành Đô, ngoài kiến thức chuyên ngành, sinh viên còn được trang thiết bị thêm những kỹ năng mềm, ứng dụng trên máy tính, kỹ năng về Solidworks, thiết kế đồ họa 3D, AUTO CAD, CAM, CNC.

Trung tâm SolidWorks ĐH Thành Đô

Trung tâm SolidWorks ĐH Thành Đô

Không chỉ  là ngôi trường với cơ sở vật chất tốt, Thành Đô còn được biết đến là một trong những trường đại học có đội ngũ giảng viên danh giá, chuyên nghiệp, nhiệt tình và dày dặn về kinh nghiệm trong giảng dạy.

Cán bộ giảng viên ĐH Thành Đô

Cán bộ giảng viên ĐH Thành Đô

5. Học bổng

Chính sách học bổng tuyển sinh năm học 2018 tại ĐH Thành Đô được áp dụng cho tất cả các thí sinh trúng tuyển bằng điểm thi trung học phổ thông quốc gia hoặc xét tuyển bằng điểm ghi trên học bạ Trung học phổ thông năm học 2018. Theo đó thí sinh có điểm xét tuyển cao có cơ hội nhận được những suất học bổng tuyển sinh năm học 2018: học bổng tài năng Thành Đô trị giá 100%, 50%, 25% học phí cho toàn khóa học, học bổng Thành Đô đồng hành bằng tiền mặt trị giá từ 10 triệu đến 15 triệu, học bổng hỗ trợ công nghệ trị giá 3 triệu đồng hỗ trợ khi sinh viên mua Laptop nhằm phục vụ học tập, Học bổng tuyến sinh năm học 2018 được xét trao dựa trên điểm số xét tuyển của thí sinh trúng tuyển vào trường và xét từ trên xuống dưới theo đúng quy định.

Trên đây là thông tin tuyển sinh 2019 của Đại học Thành Đô. Hy vọng rằng nó sẽ làm tăng sự quan tâm của bạn đến ngôi trường thú vị này. Nếu bạn quan tâm đến Đại học Thành Đô thì bài viết sẽ chính là lựa chọn sáng suốt cho bạn. Chúc các bạn thành công!